LUẬT
SỞ HỮU TRÍ TUỆ
CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỐ 50/2005/QH11 NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2005
CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỐ 50/2005/QH11 NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2005
Căn cứ vào
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội
khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy
định về sở hữu trí tuệ.
PHẦN THỨ NHẤT
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định
về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp,
quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng
đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài đáp ứng các điều
kiện quy định tại Luật này và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên.
Điều 3. Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ
1. Đối tượng
quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền
liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,
chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.
2. Đối tượng
quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố
trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ
dẫn địa lý.
3. Đối tượng
quyền đối với giống cây trồng là giống cây trồng và vật liệu nhân giống.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quyền sở hữu
trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền
tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền
đối với giống cây trồng.
2. Quyền tác giả
là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
3. Quyền liên
quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức,
cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng,
tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
4. Quyền sở hữu
công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công
nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ
dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống
cạnh tranh không lành mạnh.
5. Quyền đối với
giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình
chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.
6. Chủ thể quyền
sở hữu trí tuệ là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân được
chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.
7. Tác phẩm là
sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng
bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.
8. Tác phẩm phái
sinh là tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác,
cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn.
9. Tác phẩm, bản
ghi âm, ghi hình đã công bố là tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã được phát hành
với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan để phổ
biến đến công chúng với một số lượng bản sao hợp lý.
10. Sao chép là
việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao của tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng
bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc lưu trữ thường xuyên hoặc
tạm thời tác phẩm dưới hình thức điện tử.
11. Phát sóng là
việc truyền âm thanh hoặc hình ảnh hoặc cả âm thanh và hình ảnh của tác phẩm,
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đến công chúng
bằng phương tiện vô tuyến hoặc hữu tuyến, bao gồm cả việc truyền qua vệ tinh để
công chúng có thể tiếp nhận được tại địa điểm và thời gian do chính họ lựa
chọn.
12. Sáng chế là
giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề
xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
13. Kiểu dáng
công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối,
đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.
14. Mạch tích hợp
bán dẫn là sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm, trong đó các phần
tử với ít nhất một phần tử tích cực và một số hoặc tất cả các mối liên kết được
gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫn nhằm thực hiện chức năng
điện tử. Mạch tích hợp đồng nghĩa với IC, chip và mạch vi điện tử.
15. Thiết kế bố
trí mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là thiết kế bố trí) là cấu trúc không
gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp
bán dẫn.
16. Nhãn hiệu là
dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác
nhau.
17. Nhãn hiệu tập
thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ
chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân
không phải là thành viên của tổ chức đó.
18. Nhãn hiệu
chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác
sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc
tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức
cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác
của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
19. Nhãn hiệu
liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau
dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với
nhau.
20. Nhãn hiệu nổi
tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ
Việt Nam.
21. Tên thương
mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân
biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng
lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
Khu vực kinh
doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn
hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng.
22. Chỉ dẫn địa
lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng
lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.
23. Bí mật kinh
doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được
bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
24. Giống cây
trồng là quần thể cây trồng thuộc cùng một cấp phân loại thực vật thấp nhất,
đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống, có thể nhận biết
được bằng sự biểu hiện các tính trạng do kiểu gen hoặc sự phối hợp của các kiểu
gen quy định và phân biệt được với bất kỳ quần thể cây trồng nào khác bằng sự
biểu hiện của ít nhất một tính trạng có khả năng di truyền được.
25. Văn bằng bảo
hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm
xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết
kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng.
Điều 5. Áp dụng pháp luật
1. Trong trường
hợp có những vấn đề dân sự liên quan đến sở hữu trí tuệ không được quy định
trong Luật này thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự.
2. Trong trường
hợp có sự khác nhau giữa quy định về sở hữu trí tuệ của Luật này với quy định
của luật khác thì áp dụng quy định của Luật này.
3. Trong trường
hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy
định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế
đó.
Điều 6. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ
1. Quyền tác giả
phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức
vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương
tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
2. Quyền liên
quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá được định hình hoặc
thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
3. Quyền sở hữu
công nghiệp được xác lập như sau:
a) Quyền sở hữu
công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn
hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc
công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đối với nhãn hiệu nổi tiếng, quyền sở hữu
được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký;
b) Quyền sở hữu
công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên
thương mại đó;
c) Quyền sở hữu
công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách
hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó;
d) Quyền chống
cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong
kinh doanh.
4. Quyền đối với
giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây
trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật
này.
Điều 7. Giới hạn quyền sở hữu trí tuệ
1. Chủ thể quyền
sở hữu trí tuệ chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi và thời hạn bảo
hộ theo quy định của Luật này.
2. Việc thực hiện
quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công
cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và không được vi phạm
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Trong trường
hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và các lợi ích khác của
Nhà nước, xã hội quy định tại Luật này, Nhà nước có quyền cấm hoặc hạn chế chủ
thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của mình hoặc buộc chủ thể quyền sở
hữu trí tuệ phải cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng một hoặc một số quyền
của mình với những điều kiện phù hợp.
Điều 8. Chính sách của Nhà nước về sở hữu trí tuệ
1. Công nhận và
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân trên cơ sở bảo đảm hài hoà lợi
ích của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ với lợi ích công cộng; không bảo hộ các
đối tượng sở hữu trí tuệ trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng, có hại cho
quốc phòng, an ninh.
2. Khuyến khích,
thúc đẩy hoạt động sáng tạo, khai thác tài sản trí tuệ nhằm góp phần phát triển
kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
3. Hỗ trợ tài
chính cho việc nhận chuyển giao, khai thác quyền sở hữu trí tuệ phục vụ lợi ích
công cộng; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tài trợ cho
hoạt động sáng tạo và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
4. Ưu tiên đầu tư
cho việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng
liên quan làm công tác bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và nghiên cứu, ứng dụng khoa
học - kỹ thuật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Điều 9. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ quyền
sở hữu trí tuệ
Tổ chức, cá nhân
có quyền áp dụng các biện pháp mà pháp luật cho phép để tự bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ của mình và có trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức,
cá nhân khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
Điều 10. Nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
1. Xây dựng, chỉ
đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
2. Ban hành và tổ
chức thực hiện các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ.
3. Tổ chức bộ máy
quản lý về sở hữu trí tuệ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về sở hữu trí tuệ.
4. Cấp và thực
hiện các thủ tục khác liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan, văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công
nghiệp, Bằng bảo hộ giống cây trồng.
5. Thanh tra, kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và
xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
6. Tổ chức hoạt
động thông tin, thống kê về sở hữu trí tuệ.
7. Tổ chức, quản
lý hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ.
8. Giáo dục,
tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
9. Hợp tác quốc
tế về sở hữu trí tuệ.
Điều 11. Trách nhiệm quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
1. Chính phủ
thống nhất quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
2. Bộ Khoa học và
Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hoá -
Thông tin, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về
sở hữu trí tuệ và thực hiện quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.
Bộ Văn hoá -
Thông tin trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước
về quyền tác giả và quyền liên quan.
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản
lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng.
3. Bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trong việc quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
4. Uỷ ban nhân
dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ tại địa phương theo
thẩm quyền.
5. Chính phủ quy
định cụ thể thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ của Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Uỷ ban nhân dân các cấp.
Điều 12. Phí, lệ phí về sở hữu trí tuệ
Tổ chức, cá nhân
phải nộp phí, lệ phí khi tiến hành các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu trí
tuệ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
PHẦN THỨ HAI
QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN
QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN
CHƯƠNG I
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN
MỤC
I
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ
Điều 13. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được bảo hộ quyền
tác giả
1. Tổ chức, cá
nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác
phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại các điều từ Điều 37 đến Điều 42
của Luật này.
2. Tác giả, chủ
sở hữu quyền tác giả quy định tại khoản 1 Điều này gồm tổ chức, cá nhân Việt
Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt
Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt
Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu
tiên ở nước khác; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt
Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên.
Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả
1. Tác phẩm văn
học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:
a) Tác phẩm văn
học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới
dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
b) Bài giảng, bài
phát biểu và bài nói khác;
c) Tác phẩm báo chí;
d) Tác phẩm âm
nhạc;
đ) Tác phẩm sân
khấu;
e) Tác phẩm điện
ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác
phẩm điện ảnh);
g) Tác phẩm tạo
hình, mỹ thuật ứng dụng;
h) Tác phẩm nhiếp
ảnh;
i) Tác phẩm kiến
trúc;
k) Bản họa đồ, sơ
đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học;
l) Tác phẩm văn
học, nghệ thuật dân gian;
m) Chương trình
máy tính, sưu tập dữ liệu.
2. Tác phẩm phái
sinh chỉ được bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu không gây phương
hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.
3. Tác phẩm được
bảo hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải do tác giả trực tiếp sáng
tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người
khác.
4. Chính phủ
hướng dẫn cụ thể về các loại hình tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 15. Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả
1. Tin tức thời
sự thuần tuý đưa tin.
2. Văn bản quy
phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản
dịch chính thức của văn bản đó.
3. Quy trình, hệ
thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.
MỤC
2
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN LIÊN QUAN
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 16. Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền liên quan
1. Diễn viên, ca
sĩ, nhạc công, vũ công và những người khác trình bày tác phẩm văn học, nghệ
thuật (sau đây gọi chung là người biểu diễn).
2. Tổ chức, cá
nhân là chủ sở hữu cuộc biểu diễn quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này.
3. Tổ chức, cá
nhân định hình lần đầu âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặc các âm thanh,
hình ảnh khác (sau đây gọi là nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình).
4. Tổ chức khởi
xướng và thực hiện việc phát sóng (sau đây gọi là tổ chức phát sóng).
Điều 17. Các đối tượng quyền liên quan được bảo hộ
1. Cuộc biểu diễn
được bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cuộc biểu diễn
do công dân Việt Nam thực hiện tại Việt Nam hoặc nước ngoài;
b) Cuộc biểu diễn
do người nước ngoài thực hiện tại Việt Nam;
c) Cuộc biểu diễn
được định hình trên bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ theo quy định tại Điều 30
của Luật này;
d) Cuộc biểu diễn
chưa được định hình trên bản ghi âm, ghi hình mà đã phát sóng được bảo hộ theo
quy định tại Điều 31 của Luật này;
đ) Cuộc biểu diễn
được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
2. Bản ghi âm,
ghi hình được bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bản ghi âm,
ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có quốc tịch Việt Nam;
b) Bản ghi âm,
ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ theo điều ước quốc
tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Chương trình
phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá được bảo hộ nếu thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a) Chương trình
phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá của tổ chức phát sóng
có quốc tịch Việt Nam;
b) Chương trình
phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá của tổ chức phát sóng
được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
4. Cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang
chương trình được mã hoá chỉ được bảo hộ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3
Điều này với điều kiện không gây phương hại đến quyền tác giả.
CHƯƠNG II
NỘI DUNG, GIỚI HẠN QUYỀN, THỜI HẠN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
NỘI DUNG, GIỚI HẠN QUYỀN, THỜI HẠN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
MỤC 1
NỘI DUNG, GIỚI HẠN QUYỀN, THỜI HẠN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ
NỘI DUNG, GIỚI HẠN QUYỀN, THỜI HẠN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ
Điều 18. Quyền tác giả
Quyền tác giả đối
với tác phẩm quy định tại Luật này bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.
Điều 19. Quyền nhân thân
Quyền nhân thân
bao gồm các quyền sau đây:
1. Đặt tên cho
tác phẩm;
2. Đứng tên thật
hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được
công bố, sử dụng;
3. Công bố tác
phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
4. Bảo vệ sự toàn
vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác
phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác
giả.
Điều 20. Quyền tài sản
1. Quyền tài sản
bao gồm các quyền sau đây:
a) Làm tác phẩm
phái sinh;
b) Biểu diễn tác
phẩm trước công chúng;
c) Sao chép tác
phẩm;
d) Phân phối,
nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;
đ) Truyền đạt tác
phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện
tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;
e) Cho thuê bản
gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.
2. Các quyền quy
định tại khoản 1 Điều này do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực
hiện hoặc cho phép người khác thực hiện theo quy định của Luật này.
3. Tổ chức, cá
nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại
khoản 1 Điều này và khoản 3 Điều 19 của Luật này phải xin phép và trả tiền
nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả.
Điều 21. Quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu
1. Người làm công
việc đạo diễn, biên kịch, quay phim, dựng phim, sáng tác âm nhạc, thiết kế mỹ
thuật, thiết kế âm thanh, ánh sáng, mỹ thuật trường quay, thiết kế đạo cụ, kỹ
xảo và các công việc khác có tính sáng tạo đối với tác phẩm điện ảnh được hưởng
các quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này và các quyền
khác theo thoả thuận.
Người làm công
việc đạo diễn, biên kịch, biên đạo múa, sáng tác âm nhạc, thiết kế mỹ thuật,
thiết kế âm thanh, ánh sáng, mỹ thuật sân khấu, thiết kế đạo cụ, kỹ xảo và các
công việc khác có tính sáng tạo đối với tác phẩm sân khấu được hưởng các quyền
quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này và các quyền khác theo
thoả thuận.
2. Tổ chức, cá
nhân đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật để sản xuất tác phẩm điện
ảnh, tác phẩm sân khấu là chủ sở hữu các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 và
Điều 20 của Luật này.
3. Tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 2 Điều này có nghĩa vụ trả tiền nhuận bút, thù lao và
các quyền lợi vật chất khác theo thoả thuận với những người quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều 22. Quyền tác giả đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu
1. Chương trình
máy tính là tập hợp các chỉ dẫn được thể hiện dưới dạng các lệnh, các mã, lược
đồ hoặc bất kỳ dạng nào khác, khi gắn vào một phương tiện mà máy tính đọc được,
có khả năng làm cho máy tính thực hiện được một công việc hoặc đạt được một kết
quả cụ thể.
Chương trình máy
tính được bảo hộ như tác phẩm văn học, dù được thể hiện dưới dạng mã nguồn hay
mã máy.
2. Sưu tập dữ
liệu là tập hợp có tính sáng tạo thể hiện ở sự tuyển chọn, sắp xếp các tư liệu
dưới dạng điện tử hoặc dạng khác.
Việc bảo hộ quyền
tác giả đối với sưu tập dữ liệu không bao hàm chính các tư liệu đó, không gây
phương hại đến quyền tác giả của chính tư liệu đó.
Điều 23. Quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian
1. Tác phẩm văn
học, nghệ thuật dân gian là sáng tạo tập thể trên nền tảng truyền thống của một
nhóm hoặc các cá nhân nhằm phản ánh khát vọng của cộng đồng, thể hiện tương
xứng đặc điểm văn hoá và xã hội của họ, các tiêu chuẩn và giá trị được lưu
truyền bằng cách mô phỏng hoặc bằng cách khác. Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân
gian bao gồm:
a) Truyện, thơ,
câu đố;
b) Điệu hát, làn
điệu âm nhạc;
c) Điệu múa, vở
diễn, nghi lễ và các trò chơi;
d) Sản phẩm nghệ
thuật đồ hoạ, hội hoạ, điêu khắc, nhạc cụ, hình mẫu kiến trúc và các loại hình
nghệ thuật khác được thể hiện dưới bất kỳ hình thức vật chất nào.
2. Tổ chức, cá
nhân khi sử dụng tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian phải dẫn chiếu xuất xứ
của loại hình tác phẩm đó và bảo đảm giữ gìn giá trị đích thực của tác phẩm văn
học, nghệ thuật dân gian.
Điều 24. Quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học
Việc bảo hộ quyền
tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học quy định tại khoản 1
Điều 14 của Luật này do Chính phủ quy định cụ thể.
Điều 25. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép,
không phải trả tiền nhuận bút, thù lao
1. Các trường hợp
sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút,
thù lao bao gồm:
a) Tự sao chép
một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân;
b) Trích dẫn hợp
lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác
phẩm của mình;
c) Trích dẫn tác
phẩm mà không làm sai ý tác giả để viết báo, dùng trong ấn phẩm định kỳ, trong
chương trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu;
d) Trích dẫn tác
phẩm để giảng dạy trong nhà trường mà không làm sai ý tác giả, không nhằm mục
đích thương mại;
đ) Sao chép tác
phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu;
e) Biểu diễn tác
phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn
hoá, tuyên truyền cổ động không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào;
g) Ghi âm, ghi
hình trực tiếp buổi biểu diễn để đưa tin thời sự hoặc để giảng dạy;
h) Chụp ảnh,
truyền hình tác phẩm tạo hình, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng được
trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó;
i) Chuyển tác
phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị;
k) Nhập khẩu bản
sao tác phẩm của người khác để sử dụng riêng.
2. Tổ chức, cá
nhân sử dụng tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không được làm ảnh hưởng
đến việc khai thác bình thường tác phẩm, không gây phương hại đến các quyền của
tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc,
xuất xứ của tác phẩm.
3. Việc sử dụng
tác phẩm trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối
với tác phẩm kiến trúc, tác phẩm tạo hình, chương trình máy tính.
Điều 26. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép
nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao
1. Tổ chức phát
sóng sử dụng tác phẩm đã công bố để thực hiện chương trình phát sóng có tài
trợ, quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép
nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy
định của Chính phủ.
2. Tổ chức, cá
nhân sử dụng tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không được làm ảnh hưởng
đến việc khai thác bình thường tác phẩm, không gây phương hại đến các quyền của
tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc,
xuất xứ của tác phẩm.
3. Việc sử dụng
tác phẩm trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối
với tác phẩm điện ảnh.
Điều 27. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả
1. Quyền nhân
thân quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này được bảo hộ vô thời
hạn.
2. Quyền nhân
thân quy định tại khoản 3 Điều 19 và quyền tài sản quy định tại Điều 20 của
Luật này có thời hạn bảo hộ như sau:
a) Tác phẩm điện
ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn
bảo hộ là năm mươi năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên. Trong
thời hạn năm mươi năm, kể từ khi tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu được định
hình, nếu tác phẩm chưa được công bố thì thời hạn được tính từ khi tác phẩm
được định hình; đối với tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả được
xuất hiện thì thời hạn bảo hộ được tính theo quy định tại điểm b khoản này;
b) Tác phẩm không
thuộc loại hình quy định tại điểm a khoản này có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc
đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trong trường hợp tác
phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm
đồng tác giả cuối cùng chết;
c) Thời hạn bảo
hộ quy định tại điểm a và điểm b khoản này chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày
31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.
Điều 28. Hành vi xâm phạm quyền tác
giả
1. Chiếm đoạt
quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.
2. Mạo danh tác
giả.
3. Công bố, phân
phối tác phẩm mà không được phép của tác giả.
4. Công bố, phân
phối tác phẩm có đồng tác giả mà không được phép của đồng tác giả đó.
5. Sửa chữa, cắt
xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh
dự và uy tín của tác giả.
6. Sao chép tác
phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp
quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 25 của Luật này.
7. Làm tác phẩm
phái sinh mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác
phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh, trừ trường hợp quy định tại điểm i
khoản 1 Điều 25 của Luật này.
8. Sử dụng tác
phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, không trả tiền nhuận bút,
thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật này.
9. Cho thuê tác
phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho tác
giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.
10. Nhân bản, sản
xuất bản sao, phân phối, trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua
mạng truyền thông và các phương tiện kỹ thuật số mà không được phép của chủ sở
hữu quyền tác giả.
11. Xuất bản tác
phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
12. Cố ý huỷ bỏ
hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện
để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.
13. Cố ý xoá,
thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử có trong tác phẩm.
14. Sản xuất, lắp
ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi
biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do
chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của
mình.
15. Làm và bán
tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo.
16. Xuất khẩu,
nhập khẩu, phân phối bản sao tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền
tác giả.
MỤC 2
NỘI DUNG, GIỚI HẠN QUYỀN, THỜI HẠN BẢO HỘ QUYỀN LIÊN QUAN
NỘI DUNG, GIỚI HẠN QUYỀN, THỜI HẠN BẢO HỘ QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 29. Quyền của người biểu diễn
1. Người biểu
diễn đồng thời là chủ đầu tư thì có các quyền nhân thân và các quyền tài sản
đối với cuộc biểu diễn; trong trường hợp người biểu diễn không đồng thời là chủ
đầu tư thì người biểu diễn có các quyền nhân thân và chủ đầu tư có các quyền
tài sản đối với cuộc biểu diễn.
2. Quyền nhân
thân bao gồm các quyền sau đây:
a) Được giới
thiệu tên khi biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm, ghi hình, phát sóng cuộc
biểu diễn;
b) Bảo vệ sự toàn
vẹn hình tượng biểu diễn, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc
dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu
diễn.
3. Quyền tài sản
bao gồm độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện các quyền sau
đây:
a) Định hình cuộc
biểu diễn trực tiếp của mình trên bản ghi âm, ghi hình;
b) Sao chép trực
tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn của mình đã được định hình trên bản ghi âm,
ghi hình;
c) Phát sóng hoặc
truyền theo cách khác đến công chúng cuộc biểu diễn của mình chưa được định
hình mà công chúng có thể tiếp cận được, trừ trường hợp cuộc biểu diễn đó nhằm
mục đích phát sóng;
d) Phân phối đến
công chúng bản gốc và bản sao cuộc biểu diễn của mình thông qua hình thức bán,
cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có
thể tiếp cận được.
4. Tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng các quyền quy định tại khoản 3 Điều này phải trả tiền
thù lao cho người biểu diễn theo quy định của pháp luật hoặc theo thoả thuận
trong trường hợp pháp luật không quy định.
Điều 30. Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình
1. Nhà sản xuất
bản ghi âm, ghi hình có độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện
các quyền sau đây:
a) Sao chép trực
tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình của mình;
b) Phân phối đến
công chúng bản gốc và bản sao bản ghi âm, ghi hình của mình thông qua hình thức
bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng
có thể tiếp cận được.
2. Nhà sản xuất
bản ghi âm, ghi hình được hưởng quyền lợi vật chất khi bản ghi âm, ghi hình của
mình được phân phối đến công chúng.
Điều 31. Quyền của tổ chức phát sóng
1. Tổ chức phát
sóng có độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện các quyền sau
đây:
a) Phát sóng, tái
phát sóng chương trình phát sóng của mình;
b) Phân phối đến
công chúng chương trình phát sóng của mình;
c) Định hình
chương trình phát sóng của mình;
d) Sao chép bản
định hình chương trình phát sóng của mình.
2. Tổ chức phát
sóng được hưởng quyền lợi vật chất khi chương trình phát sóng của mình được ghi
âm, ghi hình, phân phối đến công chúng.
Điều 32. Các trường hợp sử dụng quyền liên quan không phải xin phép, không
phải trả tiền nhuận bút, thù lao
1. Các trường hợp
sử dụng quyền liên quan không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù
lao bao gồm:
a) Tự sao chép
một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học của cá nhân;
b) Tự sao chép
một bản nhằm mục đích giảng dạy, trừ trường hợp cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi
hình, chương trình phát sóng đã được công bố để giảng dạy;
c) Trích dẫn hợp
lý nhằm mục đích cung cấp thông tin;
d) Tổ chức phát
sóng tự làm bản sao tạm thời để phát sóng khi được hưởng quyền phát sóng.
2. Tổ chức, cá
nhân sử dụng quyền quy định tại khoản 1 Điều này không được làm ảnh hưởng đến
việc khai thác bình thường cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng và không gây phương hại đến quyền của người biểu diễn, nhà sản xuất
bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.
Điều 33. Các trường hợp sử dụng quyền liên quan không phải xin phép nhưng
phải trả tiền nhuận bút, thù lao
1. Tổ chức, cá
nhân sử dụng quyền liên quan trong các trường hợp sau đây không phải xin phép
nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao theo thoả thuận cho tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả, người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát
sóng:
a) Sử dụng trực
tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình đã được công bố nhằm mục đích thương
mại để thực hiện chương trình phát sóng có tài trợ, quảng cáo hoặc thu tiền
dưới bất kỳ hình thức nào;
b) Sử dụng bản
ghi âm, ghi hình đã được công bố trong hoạt động kinh doanh, thương mại.
2. Tổ chức, cá
nhân sử dụng quyền quy định tại khoản 1 Điều này không được làm ảnh hưởng đến
việc khai thác bình thường cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng và không gây phương hại đến quyền của người biểu diễn, nhà sản xuất
bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.
Điều 34. Thời hạn bảo hộ quyền liên
quan
1. Quyền của
người biểu diễn được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu
diễn được định hình.
2. Quyền của nhà
sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo
năm công bố hoặc năm mươi năm kể từ năm tiếp theo năm bản ghi âm, ghi hình được
định hình nếu bản ghi âm, ghi hình chưa được công bố.
3. Quyền của tổ
chức phát sóng được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình
phát sóng được thực hiện.
4. Thời hạn bảo
hộ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày
31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ các quyền liên quan.
Điều 35. Hành vi xâm phạm các quyền liên
quan
1. Chiếm đoạt
quyền của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát
sóng.
2. Mạo danh người
biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.
3. Công bố, sản
xuất và phân phối cuộc biểu diễn đã được định hình, bản ghi âm, ghi hình,
chương trình phát sóng mà không được phép của người biểu diễn, nhà sản xuất bản
ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.
4. Sửa chữa, cắt
xén, xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào đối với cuộc biểu diễn gây phương hại
đến danh dự và uy tín của người biểu diễn.
5. Sao chép,
trích ghép đối với cuộc biểu diễn đã được định hình, bản ghi âm, ghi hình,
chương trình phát sóng mà không được phép của người biểu diễn, nhà sản xuất bản
ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.
6. Dỡ bỏ hoặc
thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử mà không được phép của
chủ sở hữu quyền liên quan.
7. Cố ý huỷ bỏ
hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền liên quan thực hiện
để bảo vệ quyền liên quan của mình.
8. Phát sóng,
phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng cuộc biểu diễn, bản sao cuộc
biểu diễn đã được định hình hoặc bản ghi âm, ghi hình khi biết hoặc có cơ sở để
biết thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử đã bị dỡ bỏ hoặc đã bị thay
đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan.
9. Sản xuất, lắp
ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi
biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó giải mã trái phép một tín hiệu vệ tinh
mang chương trình được mã hoá.
10. Cố ý thu hoặc
tiếp tục phân phối một tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá khi tín
hiệu đã được giải mã mà không được phép của người phân phối hợp pháp.
CHƯƠNG III
CHỦ SỞ HỮU QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
CHỦ SỞ HỮU QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 36. Chủ sở hữu quyền tác giả
Chủ sở hữu quyền
tác giả là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản
quy định tại Điều 20 của Luật này.
Điều 37. Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả
Tác giả sử dụng
thời gian, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để sáng tạo ra tác
phẩm có các quyền nhân thân quy định tại Điều 19 và các quyền tài sản quy định
tại Điều 20 của Luật này.
Điều 38. Chủ sở hữu quyền tác giả là các đồng tác giả
1. Các đồng tác
giả sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để cùng
sáng tạo ra tác phẩm có chung các quyền quy định tại Điều 19 và Điều 20 của
Luật này đối với tác phẩm đó.
2. Các đồng tác
giả sáng tạo ra tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có phần riêng biệt
có thể tách ra sử dụng độc lập mà không làm phương hại đến phần của các đồng
tác giả khác thì có các quyền quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này đối
với phần riêng biệt đó.
Điều 39. Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác
giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả
1. Tổ chức giao
nhiệm vụ sáng tạo tác phẩm cho tác giả là người thuộc tổ chức mình là chủ sở
hữu các quyền quy định tại Điều 20 và khoản 3 Điều 19 của Luật này, trừ trường
hợp có thoả thuận khác.
2. Tổ chức, cá
nhân giao kết hợp đồng với tác giả sáng tạo ra tác phẩm là chủ sở hữu các quyền
quy định tại Điều 20 và khoản 3 Điều 19 của Luật này, trừ trường hợp có thoả
thuận khác.
Điều 40. Chủ sở hữu quyền tác giả là người thừa kế
Tổ chức, cá nhân
được thừa kế quyền tác giả theo quy định của pháp luật về thừa kế là chủ sở hữu
các quyền quy định tại Điều 20 và khoản 3 Điều 19 của Luật này.
Điều 41. Chủ sở hữu quyền tác giả là người được chuyển giao
quyền
Tổ chức, cá nhân
được chuyển giao một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại Điều 20 và
khoản 3 Điều 19 của Luật này theo thoả thuận trong hợp đồng là chủ sở hữu quyền
tác giả.
Điều 42. Chủ sở hữu quyền tác giả là Nhà nước
1. Nhà nước là
chủ sở hữu quyền tác giả đối với các tác phẩm sau đây:
a) Tác phẩm
khuyết danh;
b) Tác phẩm còn
trong thời hạn bảo hộ mà chủ sở hữu quyền tác giả chết không có người thừa kế,
người thừa kế từ chối nhận di sản hoặc không được quyền hưởng di sản;
c) Tác phẩm được
chủ sở hữu quyền tác giả chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước.
2. Chính phủ quy
định cụ thể việc sử dụng tác phẩm thuộc sở hữu nhà nước.
Điều 43. Tác phẩm thuộc về công
chúng
1. Tác phẩm đã
kết thúc thời hạn bảo hộ theo quy định tại Điều 27 của Luật này thì thuộc về
công chúng.
2. Mọi tổ chức,
cá nhân đều có quyền sử dụng tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này nhưng phải
tôn trọng các quyền nhân thân của tác giả quy định tại Điều 19 của Luật này.
3. Chính phủ quy
định cụ thể việc sử dụng tác phẩm thuộc về công chúng.
Điều 44. Chủ sở hữu quyền liên quan
1. Tổ chức, cá
nhân sử dụng thời gian, đầu tư tài chính và cơ sở vật chất – kỹ thuật của mình
để thực hiện cuộc biểu diễn là chủ sở hữu đối với cuộc biểu diễn đó, trừ trường
hợp có thoả thuận khác với bên liên quan.
2. Tổ chức, cá
nhân sử dụng thời gian, đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình
để sản xuất bản ghi âm, ghi hình là chủ sở hữu đối với bản ghi âm, ghi hình đó,
trừ trường hợp có thoả thuận khác với bên liên quan.
3. Tổ chức phát
sóng là chủ sở hữu đối với chương trình phát sóng của mình, trừ trường hợp có
thoả thuận khác với bên liên quan.
CHƯƠNG IV
CHUYỂN GIAO QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
CHUYỂN GIAO QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
MỤC 1
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 45. Quy định chung về chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan
1. Chuyển nhượng
quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền quy định tại khoản 3
Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Luật này cho tổ chức,
cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tác giả không
được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừ quyền công bố
tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định
tại khoản 2 Điều 29 của Luật này.
3. Trong trường
hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có
đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng phải có sự thoả thuận của tất cả các
đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có
thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên
quan có quyền chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng
biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác.
Điều 46. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan
1. Hợp đồng
chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản gồm
những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và địa chỉ
đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
b) Căn cứ chuyển
nhượng;
c) Giá, phương
thức thanh toán;
d) Quyền và nghĩa
vụ của các bên;
đ) Trách nhiệm do
vi phạm hợp đồng.
2. Việc thực
hiện, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền
liên quan được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự.
MỤC 2
CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 47. Quy định chung về chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên
quan
1. Chuyển quyền
sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở
hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một
số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều
29, Điều 30 và Điều 31 của Luật này.
2. Tác giả không
được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừ quyền
công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển quyền sử dụng các quyền
nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này.
3. Trong trường hợp
tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng
chủ sở hữu thì việc chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải có
sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở
hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát
sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền
tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng quyền tác giả,
quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác.
4. Tổ chức, cá
nhân được chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan có thể chuyển
quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền
tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.
Điều 48. Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
1. Hợp đồng sử
dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản gồm những nội
dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và địa chỉ
đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
b) Căn cứ chuyển
quyền;
c) Phạm vi chuyển
giao quyền;
d) Giá, phương
thức thanh toán;
đ) Quyền và nghĩa
vụ của các bên;
e) Trách nhiệm do
vi phạm hợp đồng.
2. Việc thực
hiện, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự.
CHƯƠNG V
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 49. Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
1. Đăng ký quyền
tác giả, quyền liên quan là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan nộp đơn và hồ sơ kèm theo (sau đây gọi chung là đơn) cho cơ
quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ
sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.
2. Việc nộp đơn
để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả,
quyền liên quan theo quy định của Luật này.
3. Tổ chức, cá
nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan
thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại.
Điều 50. Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
1. Tác giả, chủ
sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền
cho tổ chức, cá nhân khác nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.
2. Đơn đăng ký
quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm:
a) Tờ khai đăng
ký quyền tác giả, quyền liên quan.
Tờ khai phải được
làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan hoặc người được ủy quyền nộp đơn ký tên và ghi đầy đủ thông tin
về người nộp đơn, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên
quan; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc
chương trình phát sóng; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái
sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức
công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn.
Bộ Văn hóa - Thông
tin quy định mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan;
b) Hai bản sao
tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký
quyền liên quan;
c) Giấy uỷ quyền,
nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền;
d) Tài liệu chứng
minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được
thừa kế, chuyển giao, kế thừa;
đ) Văn bản đồng ý
của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;
e) Văn bản đồng ý
của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.
3. Các tài liệu
quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 2 Điều này phải được làm bằng tiếng
Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt.
Điều 51. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan
1. Cơ quan quản
lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có quyền cấp Giấy chứng nhận đăng
ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
2. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan có quyền cấp lại, đổi, huỷ bỏ giấy chứng nhận đó.
3. Chính phủ quy
định cụ thể điều kiện, trình tự, thủ tục cấp lại, đổi, huỷ bỏ Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
4. Bộ Văn hóa -
Thông tin quy định mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan.
Điều 52. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan
Trong thời hạn
mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về
quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho người nộp đơn. Trong
trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền
liên quan phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn.
Điều 53. Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan
1. Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan có hiệu lực
trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
2. Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan do cơ quan
quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan cấp trước ngày Luật này có
hiệu lực tiếp tục được duy trì hiệu lực.
Điều 54. Đăng bạ và công bố đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
1. Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được ghi
nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về quyền tác giả, quyền liên quan.
2. Quyết định
cấp, cấp lại, đổi hoặc huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,
Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được công bố trên Công báo về quyền tác
giả, quyền liên quan.
Điều 55. Cấp lại, đổi, huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác
giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
1. Trong trường
hợp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên
quan bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền
liên quan thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này
tiến hành cấp lại hoặc đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan.
2. Trong trường
hợp người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan không phải là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan hoặc tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã
đăng ký không thuộc đối tượng bảo hộ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký
quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
3. Tổ chức, cá
nhân phát hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan trái với quy định của Luật này thì có quyền yêu cầu cơ
quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan huỷ bỏ hiệu lực Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
CHƯƠNG VI
TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN, TƯ VẤN, DỊCH VỤ QUYỀN TÁC GIẢ,
QUYỀN LIÊN QUAN
TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN, TƯ VẤN, DỊCH VỤ QUYỀN TÁC GIẢ,
QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 56. Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan
1. Tổ chức đại
diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan là tổ chức phi lợi nhuận do các tác
giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan thỏa thuận thành lập,
hoạt động theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan.
2. Tổ chức đại
diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện các hoạt động sau đây theo
uỷ quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan:
a) Thực hiện việc
quản lý quyền tác giả, quyền liên quan; đàm phán cấp phép, thu và phân chia
tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác từ việc cho phép khai thác
các quyền được uỷ quyền;
b) Bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp của thành viên; tổ chức hòa giải khi có tranh chấp.
3. Tổ chức đại
diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện các
hoạt động khuyến khích sáng tạo và các hoạt động xã hội khác;
b) Hợp tác với
các tổ chức tương ứng của tổ chức quốc tế và của các quốc gia trong việc bảo vệ
quyền tác giả, quyền liên quan;
c) Báo cáo theo
định kỳ và đột xuất về hoạt động đại diện tập thể cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
d) Các quyền và
nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 57. Tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan
1. Tổ chức tư
vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan được thành lập và hoạt động theo
quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tư vấn,
dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện các hoạt động sau đây theo yêu
cầu của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan:
a) Tư vấn những
vấn đề có liên quan đến quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên
quan;
b) Đại diện cho
tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan tiến hành thủ tục
nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan theo uỷ quyền;
c) Tham gia các
quan hệ pháp luật khác về quyền tác giả, quyền liên quan, bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan
theo uỷ quyền.
PHẦN THỨ BA
QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
CHƯƠNG VII
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
MỤC
1
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI SÁNG CHẾ
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI SÁNG CHẾ
Điều 58. Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ
1. Sáng chế được
bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau
đây:
a) Có tính mới;
b) Có trình độ
sáng tạo;
c) Có khả năng áp
dụng công nghiệp.
2. Sáng chế được
bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là
hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có tính mới;
b) Có khả năng áp
dụng công nghiệp.
Điều 59. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế
Các đối tượng sau
đây không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế:
1. Phát minh, lý
thuyết khoa học, phương pháp toán học;
2. Sơ đồ, kế
hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật
nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính;
3. Cách thức thể
hiện thông tin;
4. Giải pháp chỉ
mang đặc tính thẩm mỹ;
5. Giống thực
vật, giống động vật;
6. Quy trình sản
xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy
trình vi sinh;
7. Phương pháp
phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.
Điều 60. Tính mới của sáng chế
1. Sáng chế được
coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả
bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài
trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp
đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên.
2. Sáng chế được
coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có
nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó.
3. Sáng chế không
bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp sau đây với điều
kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố:
a) Sáng chế bị
người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký quy định
tại Điều 86 của Luật này;
b) Sáng chế được
người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này công bố dưới dạng báo
cáo khoa học;
c) Sáng chế được
người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này trưng bày tại cuộc
triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc
được thừa nhận là chính thức.
Điều 61. Trình độ sáng tạo của sáng chế
Sáng chế được coi
là có trình độ sáng tạo nếu căn cứ vào các giải pháp kỹ thuật đã được bộc lộ
công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc dưới bất kỳ hình thức
nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu
tiên của đơn đăng ký sáng chế trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng
quyền ưu tiên, sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo, không thể được tạo ra một
cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương
ứng.
Điều 62. Khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế
Sáng chế được coi
là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể thực hiện được việc chế tạo, sản
xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của
sáng chế và thu được kết quả ổn định.
MỤC 2
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Điều 63. Điều kiện chung đối với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ
Kiểu dáng công
nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có tính mới;
2. Có tính sáng
tạo;
3. Có khả năng áp
dụng công nghiệp.
Điều 64. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp
Các đối tượng sau
đây không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp:
1. Hình dáng bên
ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có;
2. Hình dáng bên
ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;
3. Hình dáng của
sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm.
Điều 65. Tính mới của kiểu dáng công nghiệp
1. Kiểu dáng công
nghiệp được coi là có tính mới nếu kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể
với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng,
mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước
ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công
nghiệp được hưởng quyền ưu tiên.
2. Hai kiểu dáng
công nghiệp không được coi là khác biệt đáng kể với nhau nếu chỉ khác biệt về
những đặc điểm tạo dáng không dễ dàng nhận biết, ghi nhớ và không thể dùng để
phân biệt tổng thể hai kiểu dáng công nghiệp đó.
3. Kiểu dáng công
nghiệp được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được
biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về kiểu dáng công nghiệp đó.
4. Kiểu dáng công
nghiệp không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp sau
đây với điều kiện đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp trong thời hạn sáu
tháng kể từ ngày công bố:
a) Kiểu dáng công
nghiệp bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký
quy định tại Điều 86 của Luật này;
b) Kiểu dáng công
nghiệp được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này công bố
dưới dạng báo cáo khoa học;
c) Kiểu dáng công
nghiệp được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này trưng bày
tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính
thức hoặc được thừa nhận là chính thức.
Điều 66. Tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công
nghiệp được coi là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các kiểu dáng công nghiệp đã
được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ
hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước
ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong trường hợp đơn được
hưởng quyền ưu tiên, kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ
dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.
Điều 67. Khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công
nghiệp được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể dùng làm mẫu để
chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó
bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.
MỤC 3
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI THIẾT KẾ BỐ TRÍ
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI THIẾT KẾ BỐ TRÍ
Điều 68. Điều kiện chung đối với thiết kế bố trí được bảo hộ
Thiết kế bố trí
được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có tính nguyên
gốc;
2. Có tính mới
thương mại.
Điều 69. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa thiết kế bố trí
Các đối tượng sau
đây không được bảo hộ với danh nghĩa thiết kế bố trí:
1. Nguyên lý, quy
trình, hệ thống, phương pháp được thực hiện bởi mạch tích hợp bán dẫn;
2. Thông tin,
phần mềm chứa trong mạch tích hợp bán dẫn.
Điều 70. Tính nguyên gốc của thiết kế bố trí
1. Thiết kế bố
trí được coi là có tính nguyên gốc nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là kết quả lao
động sáng tạo của chính tác giả;
b) Chưa được
những người sáng tạo thiết kế bố trí và những nhà sản xuất mạch tích hợp bán
dẫn biết đến một cách rộng rãi tại thời điểm tạo ra thiết kế bố trí đó.
2. Thiết kế bố
trí là sự kết hợp các phần tử, các mối liên kết thông thường chỉ được coi là có
tính nguyên gốc nếu toàn bộ sự kết hợp đó có tính nguyên gốc theo quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều 71. Tính mới thương mại của thiết kế bố trí
1. Thiết kế bố
trí được coi là có tính mới thương mại nếu chưa được khai thác thương mại tại
bất kỳ nơi nào trên thế giới trước ngày nộp đơn đăng ký.
2. Thiết kế bố
trí không bị coi là mất tính mới thương mại nếu đơn đăng ký thiết kế bố trí
được nộp trong thời hạn hai năm kể từ ngày thiết kế bố trí đó đã được người có
quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này hoặc người được người đó cho
phép khai thác nhằm mục đích thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên
thế giới.
3. Khai thác
thiết kế bố trí nhằm mục đích thương mại quy định tại khoản 2 Điều này là hành
vi phân phối công khai nhằm mục đích thương mại đối với mạch tích hợp bán dẫn
được sản xuất theo thiết kế bố trí hoặc hàng hoá chứa mạch tích hợp bán dẫn đó.
MỤC 4
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU
Điều 72. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ
Nhãn hiệu được
bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Là dấu hiệu
nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều
hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;
2. Có khả năng
phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của
chủ thể khác.
Điều 73. Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu
Các dấu hiệu sau
đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:
1. Dấu hiệu trùng
hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;
2. Dấu hiệu trùng
hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt,
tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho
phép;
3. Dấu hiệu trùng
hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh
của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
4. Dấu hiệu trùng
hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo
hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ
trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
5. Dấu hiệu làm
hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn
gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác
của hàng hoá, dịch vụ.
Điều 74. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu
1. Nhãn hiệu được
coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ
nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận
biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Nhãn hiệu bị
coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) Hình và hình
hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng,
trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh
nghĩa một nhãn hiệu;
b) Dấu hiệu, biểu
tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất
kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;
c) Dấu hiệu chỉ
thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng,
tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô
tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt
thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;
d) Dấu hiệu mô tả
hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;
đ) Dấu hiệu chỉ nguồn
gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và
thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng
nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;
e) Dấu hiệu không
phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn
hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn
đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký
được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước
quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
g) Dấu hiệu trùng
hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng
và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày
nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;
h) Dấu hiệu trùng
hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho
hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu
lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu
không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật này;
i) Dấu hiệu trùng
hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của
người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch
vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự,
nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của
nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn
hiệu nổi tiếng;
k) Dấu hiệu trùng
hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử
dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá,
dịch vụ;
l) Dấu hiệu trùng
hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó
có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;
m) Dấu hiệu trùng
với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm
từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được
đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu
vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;
n) Dấu hiệu trùng
hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo
hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu
tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.
Điều 75. Tiêu chí đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng
Các tiêu chí sau
đây được xem xét khi đánh giá một nhãn hiệu là nổi tiếng:
1. Số lượng người
tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử dụng hàng
hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo;
2. Phạm vi lãnh
thổ mà hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành;
3. Doanh số từ
việc bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc số lượng hàng hoá
đã được bán ra, lượng dịch vụ đã được cung cấp;
4. Thời gian sử
dụng liên tục nhãn hiệu;
5. Uy tín rộng
rãi của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
6. Số lượng quốc
gia bảo hộ nhãn hiệu;
7. Số lượng quốc
gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng;
8. Giá chuyển
nhượng, giá chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư của nhãn hiệu.
MỤC 5
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI TÊN THƯƠNG MẠI
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI TÊN THƯƠNG MẠI
Điều 76. Điều kiện chung đối với tên thương mại được bảo hộ
Tên thương mại
được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó
với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
Điều 77. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại
Tên của cơ quan
nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc chủ thể
khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh thì không được bảo hộ với danh
nghĩa tên thương mại.
Điều 78. Khả năng phân biệt của tên thương mại
Tên thương mại
được coi là có khả năng phân biệt nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Chứa thành
phần tên riêng, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử dụng;
2. Không trùng
hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà người khác đã sử dụng
trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh;
3. Không trùng
hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ
dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được sử dụng.
MỤC 6
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
Điều 79. Điều kiện chung đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ
Chỉ dẫn địa lý
được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Sản phẩm mang
chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc
nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
2. Sản phẩm mang
chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa
lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa
lý đó quyết định.
Điều 80. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý
Các đối tượng sau
đây không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý:
1. Tên gọi, chỉ
dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hoá ở Việt Nam;
2. Chỉ dẫn địa lý
của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ, đã bị chấm dứt
bảo hộ hoặc không còn được sử dụng;
3. Chỉ dẫn địa lý
trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ, nếu việc sử dụng chỉ
dẫn địa lý đó được thực hiện thì sẽ gây nhầm lẫn về nguồn gốc của sản phẩm;
4. Chỉ dẫn địa lý
gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm
mang chỉ dẫn địa lý đó.
Điều 81. Danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý
1. Danh tiếng của
sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng mức độ tín nhiệm của người tiêu
dùng đối với sản phẩm đó thông qua mức độ rộng rãi người tiêu dùng biết đến và
chọn lựa sản phẩm đó.
2. Chất lượng,
đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng một hoặc một số
chỉ tiêu định tính, định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hoá học, vi sinh và các
chỉ tiêu đó phải có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc
chuyên gia với phương pháp kiểm tra phù hợp.
Điều 82. Điều kiện địa lý liên quan đến chỉ dẫn địa lý
1. Các điều kiện
địa lý liên quan đến chỉ dẫn địa lý là những yếu tố tự nhiên, yếu tố về con
người quyết định danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa
lý đó.
2. Yếu tố tự
nhiên bao gồm yếu tố về khí hậu, thuỷ văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và
các điều kiện tự nhiên khác.
3. Yếu tố về con
người bao gồm kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, quy trình sản xuất truyền
thống của địa phương.
Điều 83. Khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý
Khu vực địa lý mang
chỉ dẫn địa lý có ranh giới được xác định một cách chính xác bằng từ ngữ và bản
đồ.
MỤC 7
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI BÍ MẬT KINH DOANH
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI BÍ MẬT KINH DOANH
Điều 84. Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ
Bí mật kinh doanh
được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Không phải là
hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;
2. Khi được sử
dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với
người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;
3. Được chủ sở
hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc
lộ và không dễ dàng tiếp cận được.
Điều 85. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh
Các thông tin bí
mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:
1. Bí mật về nhân
thân;
2. Bí mật về quản
lý nhà nước;
3. Bí mật về quốc
phòng, an ninh;
4. Thông tin bí
mật khác không liên quan đến kinh doanh.
CHƯƠNG VIII
XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI SÁNG CHẾ,
KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP, THIẾT KẾ BỐ TRÍ,
NHÃN HIỆU, CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI SÁNG CHẾ,
KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP, THIẾT KẾ BỐ TRÍ,
NHÃN HIỆU, CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
MỤC 1
ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ, KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP, THIẾT KẾ BỐ TRÍ, NHÃN HIỆU, CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ, KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP, THIẾT KẾ BỐ TRÍ, NHÃN HIỆU, CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
Điều 86. Quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
1. Tổ chức, cá
nhân sau đây có quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí:
a) Tác giả tạo ra
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí bằng công sức và chi phí của
mình;
b) Tổ chức, cá
nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao
việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và thỏa thuận đó
không trái với quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Chính phủ quy
định quyền đăng ký đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật, kinh phí từ ngân sách nhà
nước.
3. Trường hợp
nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, thiết kế bố trí thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng
ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức, cá nhân
đó đồng ý.
4. Người có quyền
đăng ký quy định tại Điều này có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức,
cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo
quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký.
Điều 87. Quyền đăng ký nhãn hiệu
1. Tổ chức, cá
nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ
do mình cung cấp.
2. Tổ chức, cá
nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản
phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người
sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký
đó.
3. Tổ chức tập
thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành
viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu
chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức
tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương
đó.
4. Tổ chức có
chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí
khác liên quan đến hàng hoá, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với
điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó.
5. Hai hoặc nhiều
tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở
hữu với những điều kiện sau đây:
a) Việc sử dụng
nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng
hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất,
kinh doanh;
b) Việc sử dụng
nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá,
dịch vụ.
6. Người có quyền
đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, kể cả người đã nộp đơn
đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình
thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật
với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện
đối với người có quyền đăng ký tương ứng.
7. Đối với nhãn
hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định
cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc
đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở
hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
Điều 88. Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý
Quyền đăng ký chỉ
dẫn địa lý của Việt Nam thuộc về Nhà nước.
Nhà nước cho phép
tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại
diện cho các tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi
có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý. Người thực hiện quyền
đăng ký chỉ dẫn địa lý không trở thành chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đó.
Điều 89. Cách thức nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp
1. Tổ chức, cá
nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân
nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký xác lập
quyền sở hữu công nghiệp trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt
Nam.
2. Cá nhân nước
ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở
sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công
nghiệp thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.
Điều 90. Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
1. Trong trường
hợp có nhiều đơn của nhiều người khác nhau đăng ký cùng một sáng chế hoặc đăng
ký các kiểu dáng công nghiệp trùng hoặc không khác biệt đáng kể với nhau hoặc
đăng ký các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhau cho các
sản phẩm, dịch vụ trùng nhau hoặc tương tự với nhau thì văn bằng bảo hộ chỉ có
thể được cấp cho đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số
những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ.
2. Trong trường
hợp có nhiều đơn đăng ký cùng đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ
và cùng có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thì văn bằng bảo hộ chỉ có
thể được cấp cho một đơn duy nhất trong số các đơn đó theo sự thoả thuận của
tất cả những người nộp đơn; nếu không thoả thuận được thì tất cả các đơn đều bị
từ chối cấp văn bằng bảo hộ.
Điều 91. Nguyên tắc ưu tiên
1. Người nộp đơn
đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu có quyền yêu cầu hưởng quyền
ưu tiên trên cơ sở đơn đầu tiên đăng ký bảo hộ cùng một đối tượng nếu đáp ứng
các điều kiện sau đây:
a) Đơn đầu tiên
đã được nộp tại Việt Nam hoặc tại nước là thành viên của điều ước quốc tế có
quy định về quyền ưu tiên mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành
viên hoặc có thoả thuận áp dụng quy định như vậy với Việt Nam;
b) Người nộp đơn
là công dân Việt Nam, công dân của nước khác quy định tại điểm a khoản này cư
trú hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc tại nước khác quy định
tại điểm a khoản này;
c) Trong đơn có
nêu rõ yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên và có nộp bản sao đơn đầu tiên có xác
nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;
d) Đơn được nộp
trong thời hạn ấn định tại điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên.
2. Trong một đơn
đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp hoặc nhãn hiệu, người nộp đơn có quyền
yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở nhiều đơn khác nhau được nộp sớm hơn với
điều kiện phải chỉ ra nội dung tương ứng giữa các đơn nộp sớm hơn ứng với nội
dung trong đơn.
3. Đơn đăng ký sở
hữu công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên có ngày ưu tiên là ngày nộp đơn của
đơn đầu tiên.
Điều 92. Văn bằng bảo hộ
1. Văn bằng bảo
hộ ghi nhận chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn
hiệu (sau đây gọi là chủ văn bằng bảo hộ); tác giả sáng chế, kiểu dáng công
nghiệp, thiết kế bố trí; đối tượng, phạm vi và thời hạn bảo hộ.
2. Văn bằng bảo
hộ chỉ dẫn địa lý ghi nhận tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, các tổ chức, cá nhân
có quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ, tính chất đặc thù
của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tính chất đặc thù về điều kiện địa lý và khu
vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý.
3. Văn bằng bảo
hộ gồm Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích
hợp bán dẫn, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và Giấy chứng nhận đăng ký chỉ
dẫn địa lý.
Điều 93. Hiệu lực của văn bằng bảo hộ
1. Văn bằng bảo
hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
2. Bằng độc quyền
sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp
đơn.
3. Bằng độc quyền
giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười năm kể từ
ngày nộp đơn.
4. Bằng độc quyền
kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết năm năm kể từ
ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm.
5. Giấy chứng
nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu lực từ ngày cấp và
chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau đây:
a) Kết thúc mười
năm kể từ ngày nộp đơn;
b) Kết thúc mười
năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được
người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế
giới;
c) Kết thúc mười
lăm năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí.
6. Giấy chứng
nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp
đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.
7. Giấy chứng
nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp.
Điều 94. Duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ
1. Để duy trì
hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, chủ văn
bằng bảo hộ phải nộp lệ phí duy trì hiệu lực.
2. Để gia hạn hiệu
lực Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu,
chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí gia hạn hiệu lực.
3. Mức lệ phí và
thủ tục duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ do Chính phủ quy định.
Điều 95. Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ
1. Văn bằng bảo
hộ bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Chủ văn bằng
bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định;
b) Chủ văn bằng
bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;
c) Chủ văn bằng
bảo hộ không còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn
hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;
d) Nhãn hiệu
không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời
hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do
chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít
nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;
đ) Chủ Giấy chứng
nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát
không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;
e) Chủ Giấy chứng
nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng
nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc
thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
g) Các điều kiện
địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa
lý bị thay đổi làm mất danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm đó.
2. Trong trường
hợp chủ văn bằng bảo hộ sáng chế không nộp lệ phí duy trì hiệu lực trong thời
hạn quy định thì khi kết thúc thời hạn đó, hiệu lực văn bằng tự động chấm dứt
kể từ ngày bắt đầu năm hiệu lực đầu tiên mà lệ phí duy trì hiệu lực không được
nộp. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận việc chấm
dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và
công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.
3. Trong trường
hợp chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp quy định tại
điểm b khoản 1 Điều này thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ kể từ ngày nhận được tuyên
bố của chủ văn bằng bảo hộ.
4. Tổ chức, cá
nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp chấm
dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối với các trường hợp quy định tại các điểm c, d,
đ, e và g khoản 1 Điều này với điều kiện phải nộp phí và lệ phí.
Căn cứ kết quả
xem xét đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ và ý kiến của các bên
liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định chấm
dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối chấm dứt hiệu lực văn bằng
bảo hộ.
5. Quy định tại
các khoản 1, 3 và 4 Điều này cũng được áp dụng đối với việc chấm dứt hiệu lực
đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu.
Điều 96. Huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
1. Văn bằng bảo
hộ bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp đơn
đăng ký không có quyền đăng ký và không được chuyển nhượng quyền đăng ký đối với
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu;
b) Đối tượng sở
hữu công nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng
bảo hộ.
2. Văn bằng bảo
hộ bị hủy bỏ một phần hiệu lực trong trường hợp phần đó không đáp ứng điều kiện
bảo hộ.
3. Tổ chức, cá
nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hủy
bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này với điều kiện phải nộp phí và lệ phí.
Thời hiệu thực
hiện quyền yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ là suốt thời hạn bảo hộ; đối
với nhãn hiệu thì thời hiệu này là năm năm kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ, trừ
trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp do sự không trung thực của người nộp đơn.
4. Căn cứ kết quả
xem xét đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ và ý kiến của các bên liên
quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định hủy bỏ
một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối hủy bỏ
hiệu lực văn bằng bảo hộ.
5. Quy định tại
các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này cũng được áp dụng đối với việc huỷ bỏ hiệu lực
đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu.
Điều 97. Sửa đổi văn bằng bảo hộ
1. Chủ văn bằng
bảo hộ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
sửa đổi những thông tin sau đây trên văn bằng bảo hộ với điều kiện phải nộp
phí, lệ phí:
a) Thay đổi, sửa
chữa thiếu sót liên quan đến tên và địa chỉ của tác giả, chủ văn bằng bảo hộ;
b) Sửa đổi bản mô
tả tính chất, chất lượng đặc thù, khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý; sửa đổi
quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
2. Theo yêu cầu
của chủ văn bằng bảo hộ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
có trách nhiệm sửa chữa những thiếu sót trong văn bằng bảo hộ do lỗi của cơ
quan đó. Trong trường hợp này, chủ văn bằng bảo hộ không phải nộp phí, lệ phí.
3. Chủ văn bằng
bảo hộ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
thu hẹp phạm vi quyền sở hữu công nghiệp; trong trường hợp này, đơn đăng ký sở
hữu công nghiệp tương ứng phải được thẩm định lại về nội dung và người yêu cầu
phải nộp phí thẩm định nội dung.
Điều 98. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp
1. Sổ đăng ký
quốc gia về sở hữu công nghiệp là tài liệu ghi nhận việc xác lập, thay đổi và
chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí, nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý theo quy định của Luật này.
2. Quyết định cấp
văn bằng bảo hộ, nội dung chủ yếu của văn bằng bảo hộ, quyết định sửa đổi, chấm
dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ, quyết định đăng ký hợp đồng chuyển giao
quyền sở hữu công nghiệp được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công
nghiệp.
3. Sổ đăng ký
quốc gia về sở hữu công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp lập và lưu giữ.
Điều 99. Công bố các quyết định liên quan đến văn bằng bảo hộ
Quyết định cấp,
chấm dứt, hủy bỏ, sửa đổi văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp được cơ quan
quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố trên Công báo sở hữu công
nghiệp trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định.
MỤC 2
ĐƠN ĐĂNG KÝ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
ĐƠN ĐĂNG KÝ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 100. Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký sở hữu công
nghiệp
1. Đơn đăng ký sở
hữu công nghiệp bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Tờ khai đăng
ký theo mẫu quy định;
b) Tài liệu, mẫu
vật, thông tin thể hiện đối tượng sở hữu công nghiệp đăng ký bảo hộ quy định
tại các điều từ Điều 102 đến Điều 106 của Luật này;
c) Giấy uỷ quyền,
nếu đơn nộp thông qua đại diện;
d) Tài liệu chứng
minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;
đ) Tài liệu chứng
minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
e) Chứng từ nộp
phí, lệ phí.
2. Đơn đăng ký sở
hữu công nghiệp và giấy tờ giao dịch giữa người nộp đơn và cơ quan quản lý nhà nước
về quyền sở hữu công nghiệp phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu sau
đây có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi
cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp yêu cầu:
a) Giấy uỷ quyền;
b) Tài liệu chứng
minh quyền đăng ký;
c) Tài liệu chứng
minh quyền ưu tiên;
d) Các tài liệu
khác để bổ trợ cho đơn.
3. Tài liệu chứng
minh quyền ưu tiên đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao gồm:
a) Bản sao đơn
hoặc các đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;
b) Giấy chuyển
nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.
Điều 101. Yêu cầu về tính thống nhất của đơn đăng ký sở
hữu công nghiệp
1. Mỗi đơn đăng
ký sở hữu công nghiệp chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ cho một đối
tượng sở hữu công nghiệp duy nhất, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3
và 4 Điều này.
2. Mỗi đơn đăng
ký có thể yêu cầu cấp một Bằng độc quyền sáng chế hoặc một Bằng độc quyền giải
pháp hữu ích cho một nhóm sáng chế có mối liên hệ chặt chẽ về kỹ thuật nhằm
thực hiện một ý đồ sáng tạo chung duy nhất.
3. Mỗi đơn đăng
ký có thể yêu cầu cấp một Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp cho nhiều kiểu
dáng công nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Các kiểu dáng
công nghiệp của một bộ sản phẩm gồm nhiều sản phẩm thể hiện ý tưởng sáng tạo
chung duy nhất, được sử dụng cùng nhau hoặc để thực hiện chung một mục đích;
b) Một kiểu dáng
công nghiệp kèm theo một hoặc nhiều phương án là biến thể của kiểu dáng công
nghiệp đó, theo ý tưởng sáng tạo chung duy nhất, không khác biệt đáng kể với
kiểu dáng công nghiệp đó.
4. Mỗi đơn đăng
ký có thể yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho một nhãn hiệu dùng
cho một hoặc nhiều hàng hoá, dịch vụ khác nhau.
Điều 102. Yêu cầu đối với đơn đăng ký sáng chế
1. Tài liệu xác
định sáng chế cần bảo hộ trong đơn đăng ký sáng chế bao gồm bản mô tả sáng chế
và bản tóm tắt sáng chế. Bản mô tả sáng chế gồm phần mô tả sáng chế và phạm vi
bảo hộ sáng chế.
2. Phần mô tả
sáng chế phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Bộc lộ đầy đủ
và rõ ràng bản chất của sáng chế đến mức căn cứ vào đó người có hiểu biết trung
bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện được sáng chế đó;
b) Giải thích vắn
tắt hình vẽ kèm theo, nếu cần làm rõ thêm bản chất của sáng chế;
c) Làm rõ tính
mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế.
3. Phạm vi bảo hộ
sáng chế phải được thể hiện dưới dạng tập hợp các dấu hiệu kỹ thuật cần và đủ
để xác định phạm vi quyền đối với sáng chế và phải phù hợp với phần mô tả sáng
chế và hình vẽ.
4. Bản tóm tắt
sáng chế phải bộc lộ những nội dung chủ yếu về bản chất của sáng chế.
Điều 103. Yêu cầu đối với đơn đăng ký kiểu dáng công
nghiệp
1. Tài liệu xác
định kiểu dáng công nghiệp cần bảo hộ trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
gồm bản mô tả kiểu dáng công nghiệp và bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công
nghiệp. Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp gồm phần mô tả kiểu dáng công nghiệp và
phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp.
2. Phần mô tả
kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Bộc lộ đầy đủ
tất cả các đặc điểm tạo dáng thể hiện bản chất của kiểu dáng công nghiệp và nêu
rõ các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt so với kiểu dáng công nghiệp ít khác
biệt nhất đã biết, phù hợp với bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ;
b) Trường hợp đơn
đăng ký kiểu dáng công nghiệp gồm nhiều phương án thì phần mô tả phải thể hiện
đầy đủ các phương án và chỉ rõ các đặc điểm khác biệt giữa phương án cơ bản với
các phương án còn lại;
c) Trường hợp
kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn đăng ký là kiểu dáng của bộ sản phẩm thì phần
mô tả phải thể hiện đầy đủ kiểu dáng của từng sản phẩm trong bộ sản phẩm đó.
3. Phạm vi bảo hộ
kiểu dáng công nghiệp phải nêu rõ các đặc điểm tạo dáng cần được bảo hộ, bao
gồm các đặc điểm mới, khác biệt với các kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.
4. Bộ ảnh chụp,
bản vẽ phải thể hiện đầy đủ các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp.
Điều 104. Yêu cầu đối với đơn đăng ký thiết kế bố trí
Tài liệu, mẫu
vật, thông tin xác định thiết kế bố trí cần bảo hộ trong đơn đăng ký thiết kế
bố trí bao gồm:
1. Bản vẽ, ảnh
chụp thiết kế bố trí;
2. Thông tin về
chức năng, cấu tạo của mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí;
3. Mẫu mạch tích
hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí, nếu thiết kế bố trí đã được khai
thác thương mại.
Điều 105. Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Tài liệu, mẫu
vật, thông tin xác định nhãn hiệu cần bảo hộ trong đơn đăng ký nhãn hiệu bao
gồm:
a) Mẫu nhãn hiệu
và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
b) Quy chế sử
dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
2. Mẫu nhãn hiệu
phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng
thể của nhãn hiệu nếu có; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình
thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nhãn hiệu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài
thì phải được dịch ra tiếng Việt.
3. Hàng hoá, dịch
vụ nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu phải được xếp vào các nhóm phù hợp với bảng
phân loại theo Thoả ước Ni-xơ về phân loại quốc tế về hàng hoá và dịch vụ nhằm
mục đích đăng ký nhãn hiệu, do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp công bố.
4. Quy chế sử
dụng nhãn hiệu tập thể bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ,
căn cứ thành lập và hoạt động của tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệu;
b) Các tiêu chuẩn
để trở thành thành viên của tổ chức tập thể;
c) Danh sách các
tổ chức, cá nhân được phép sử dụng nhãn hiệu;
d) Các điều kiện
sử dụng nhãn hiệu;
đ) Biện pháp xử
lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu.
5. Quy chế sử
dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tổ chức, cá
nhân là chủ sở hữu nhãn hiệu;
b) Điều kiện để
được sử dụng nhãn hiệu;
c) Các đặc tính
của hàng hoá, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu;
d) Phương pháp
đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử
dụng nhãn hiệu;
đ) Chi phí mà
người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu, nếu có.
Điều 106. Yêu cầu đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
1. Tài liệu, mẫu
vật, thông tin xác định chỉ dẫn địa lý cần bảo hộ trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa
lý bao gồm:
a) Tên gọi, dấu
hiệu là chỉ dẫn địa lý;
b) Sản phẩm mang
chỉ dẫn địa lý;
c) Bản mô tả tính
chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và các
yếu tố đặc trưng của điều kiện tự nhiên tạo nên tính chất, chất lượng đặc thù,
danh tiếng của sản phẩm đó (sau đây gọi là bản mô tả tính chất đặc thù);
d) Bản đồ khu vực
địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
đ) Tài liệu chứng
minh chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại nước có chỉ dẫn địa lý đó, nếu là chỉ
dẫn địa lý của nước ngoài.
2. Bản mô tả tính
chất đặc thù phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Mô tả loại sản
phẩm tương ứng, bao gồm cả nguyên liệu thô và các đặc tính lý học, hoá học, vi
sinh và cảm quan của sản phẩm;
b) Cách xác định
khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
c) Chứng cứ về
loại sản phẩm có xuất xứ từ khu vực địa lý theo nghĩa tương ứng quy định tại
Điều 79 của Luật này;
d) Mô tả phương
pháp sản xuất, chế biến mang tính địa phương và có tính ổn định;
đ) Thông tin về
mối quan hệ giữa tính chất, chất lượng đặc thù hoặc danh tiếng của sản phẩm với
điều kiện địa lý theo quy định tại Điều 79 của Luật này;
e) Thông tin về
cơ chế tự kiểm tra các tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm.
Điều 107. Uỷ quyền đại diện trong các thủ tục liên quan
đến quyền sở hữu công nghiệp
1. Việc uỷ quyền
tiến hành các thủ tục liên quan đến việc xác lập, duy trì, gia hạn, sửa đổi,
chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ phải được lập thành giấy uỷ quyền.
2. Giấy uỷ quyền
phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ
đầy đủ của bên uỷ quyền và bên được uỷ quyền;
b) Phạm vi uỷ
quyền;
c) Thời hạn uỷ
quyền;
d) Ngày lập giấy
uỷ quyền;
đ) Chữ ký, con
dấu (nếu có) của bên uỷ quyền.
3. Giấy uỷ quyền
không có thời hạn uỷ quyền được coi là có hiệu lực vô thời hạn và chỉ chấm dứt
hiệu lực khi bên uỷ quyền tuyên bố chấm dứt uỷ quyền.
MỤC 3
THỦ TỤC XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
VÀ CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ
THỦ TỤC XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
VÀ CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ
Điều 108. Tiếp nhận đơn đăng ký sở hữu công nghiệp, ngày
nộp đơn
1. Đơn đăng ký sở
hữu công nghiệp chỉ được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
tiếp nhận nếu có ít nhất các thông tin và tài liệu sau đây:
a) Tờ khai đăng
ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý,
trong đó có đủ thông tin để xác định người nộp đơn và mẫu nhãn hiệu, danh mục
sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu;
b) Bản mô tả,
trong đó có phạm vi bảo hộ đối với đơn đăng ký sáng chế; bộ ảnh chụp, bản vẽ,
bản mô tả đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp; bản mô tả tính chất đặc
thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý;
c) Chứng từ nộp
lệ phí nộp đơn.
2. Ngày nộp đơn
là ngày đơn được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp tiếp nhận
hoặc là ngày nộp đơn quốc tế đối với đơn nộp theo điều ước quốc tế.
Điều 109. Thẩm định hình thức đơn đăng ký sở hữu công
nghiệp
1. Đơn đăng ký sở
hữu công nghiệp được thẩm định hình thức để đánh giá tính hợp lệ của đơn.
2. Đơn đăng ký sở
hữu công nghiệp bị coi là không hợp lệ trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn không đáp
ứng các yêu cầu về hình thức;
b) Đối tượng nêu
trong đơn là đối tượng không được bảo hộ;
c) Người nộp đơn
không có quyền đăng ký, kể cả trường hợp quyền đăng ký cùng thuộc nhiều tổ
chức, cá nhân nhưng một hoặc một số người trong số đó không đồng ý thực hiện
việc nộp đơn;
d) Đơn được nộp
trái với quy định về cách thức nộp đơn quy định tại Điều 89 của Luật này;
đ) Người nộp đơn
không nộp phí và lệ phí.
3. Đối với đơn
đăng ký sở hữu công nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này,
cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thực hiện các thủ tục sau
đây:
a) Thông báo dự
định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, trong đó phải nêu rõ lý do và ấn định thời
hạn để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối dự định từ
chối;
b) Thông báo từ
chối chấp nhận đơn hợp lệ nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót, sửa chữa
thiếu sót không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ
chối quy định tại điểm a khoản này;
c) Thông báo từ
chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn đối với
đơn đăng ký thiết kế bố trí;
d) Thực hiện thủ
tục quy định tại khoản 4 Điều này nếu người nộp đơn sửa chữa thiếu sót đạt yêu
cầu hoặc có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ quy
định tại điểm a khoản này.
4. Đối với đơn
đăng ký sở hữu công nghiệp không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này thì cơ quan quản
lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra thông báo chấp nhận đơn hợp lệ hoặc
thực hiện thủ tục cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở
hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 118 của Luật này đối với đơn đăng ký
thiết kế bố trí.
5. Đơn đăng ký
nhãn hiệu bị từ chối theo quy định tại khoản 3 Điều này bị coi là không được
nộp, trừ trường hợp đơn được dùng làm căn cứ để yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
Điều 110. Công bố đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
1. Đơn đăng ký sở
hữu công nghiệp đã được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
chấp nhận hợp lệ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp theo quy định
tại Điều này.
2. Đơn đăng ký
sáng chế được công bố trong tháng thứ mười chín kể từ ngày nộp đơn hoặc từ ngày
ưu tiên đối với đơn được hưởng quyền ưu tiên hoặc vào thời điểm sớm hơn theo
yêu cầu của người nộp đơn.
3. Đơn đăng ký
kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được
công bố trong thời hạn hai tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ.
4. Đơn đăng ký
thiết kế bố trí được công bố dưới hình thức cho phép tra cứu trực tiếp tại cơ
quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp nhưng không được sao chép;
đối với thông tin bí mật trong đơn thì chỉ có cơ quan có thẩm quyền và các bên
liên quan trong quá trình thực hiện thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
hoặc quá trình thực hiện thủ tục xử lý hành vi xâm phạm quyền mới được phép tra
cứu.
Các thông tin cơ
bản về đơn đăng ký thiết kế bố trí và văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí được công
bố trong thời hạn hai tháng kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ.
Điều 111. Bảo mật đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký kiểu
dáng công nghiệp trước khi công bố
1. Trước thời
điểm đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được công bố trên
Công báo sở hữu công nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp có trách nhiệm bảo mật thông tin trong đơn.
2. Cán bộ, công
chức của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp làm lộ bí mật
thông tin trong đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp thì bị
xử lý kỷ luật; nếu việc làm lộ bí mật thông tin gây thiệt hại cho người nộp đơn
thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Điều 112. Ý kiến của người thứ ba về việc cấp văn bằng bảo
hộ
Kể từ ngày đơn
đăng ký sở hữu công nghiệp được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp đến
trước ngày ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, bất kỳ người thứ ba nào cũng có
quyền có ý kiến với cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp về
việc cấp hoặc không cấp văn bằng bảo hộ đối với đơn đó. ý kiến phải được lập
thành văn bản kèm theo các tài liệu hoặc trích dẫn nguồn thông tin để chứng
minh.
Điều 113. Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế
1. Trong thời hạn
bốn mươi hai tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc kể từ ngày ưu tiên trong trường hợp
đơn được hưởng quyền ưu tiên, người nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc bất kỳ người
thứ ba nào đều có thể yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp thẩm định nội dung đơn với điều kiện phải nộp phí thẩm định nội dung
đơn.
2. Thời hạn yêu
cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải
pháp hữu ích là ba mươi sáu tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc kể từ ngày ưu tiên
trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên.
3. Trường hợp
không có yêu cầu thẩm định nội dung nộp trong thời hạn quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này thì đơn đăng ký sáng chế được coi như đã rút tại thời điểm kết
thúc thời hạn đó.
Điều 114. Thẩm định nội dung đơn đăng ký sở hữu công
nghiệp
1. Những đơn đăng
ký sở hữu công nghiệp sau đây được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp
văn bằng bảo hộ cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác
định phạm vi bảo hộ tương ứng:
a) Đơn đăng ký
sáng chế đã được công nhận là hợp lệ và có yêu cầu thẩm định nội dung nộp theo
quy định;
b) Đơn đăng ký kiểu
dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đã được
công nhận là hợp lệ.
2. Đơn đăng ký
thiết kế bố trí không được thẩm định nội dung.
Điều 115. Sửa đổi, bổ sung, tách, chuyển đổi đơn đăng ký
sở hữu công nghiệp
1. Trước khi cơ
quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thông báo từ chối cấp văn
bằng bảo hộ hoặc quyết định cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có các quyền sau
đây:
a) Sửa đổi, bổ
sung đơn;
b) Tách đơn;
c) Yêu cầu ghi
nhận thay đổi về tên, địa chỉ của người nộp đơn;
d) Yêu cầu ghi
nhận thay đổi người nộp đơn do chuyển nhượng đơn theo hợp đồng, do thừa kế, kế
thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Chuyển đổi đơn
đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế thành đơn đăng ký sáng
chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích và ngược lại.
2. Người yêu cầu
thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này phải nộp phí và lệ phí.
3. Việc sửa đổi,
bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp không được mở rộng phạm vi đối tượng đã
bộc lộ hoặc nêu trong đơn và không được làm thay đổi bản chất của đối tượng yêu
cầu đăng ký nêu trong đơn, đồng thời phải bảo đảm tính thống nhất của đơn.
4. Trong trường
hợp tách đơn thì ngày nộp đơn của đơn được tách được xác định là ngày nộp đơn
của đơn ban đầu.
Điều 116. Rút đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
1. Trước khi cơ
quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định cấp hoặc từ chối
cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có quyền tuyên bố rút đơn đăng ký sở hữu
công nghiệp bằng văn bản do chính mình đứng tên hoặc thông qua tổ chức dịch vụ
đại diện sở hữu công nghiệp nếu giấy uỷ quyền có nêu rõ việc uỷ quyền rút đơn.
2. Từ thời điểm
người nộp đơn tuyên bố rút đơn, mọi thủ tục tiếp theo liên quan đến đơn đó sẽ
bị chấm dứt; các khoản phí, lệ phí đã nộp liên quan đến những thủ tục chưa bắt
đầu tiến hành được hoàn trả theo yêu cầu của người nộp đơn.
3. Mọi đơn đăng
ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp đã rút hoặc bị coi là đã rút nếu chưa công
bố và mọi đơn đăng ký nhãn hiệu đã rút đều được coi là chưa từng được nộp, trừ
trường hợp đơn được dùng làm căn cứ để yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
Điều 117. Từ chối cấp văn bằng bảo hộ
1. Đơn đăng ký
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý bị từ chối cấp văn
bằng bảo hộ trong các trường hợp sau đây:
a) Có cơ sở để
khẳng định rằng đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo
hộ;
b) Đơn đáp ứng
các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ nhưng không phải là đơn có ngày ưu
tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 90
của Luật này;
c) Đơn thuộc
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 90 của Luật này mà không được sự thống
nhất của tất cả những người nộp đơn.
2. Đơn đăng ký
thiết kế bố trí bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ trong trường hợp không đáp ứng
yêu cầu về hình thức theo quy định tại Điều 109 của Luật này.
3. Đơn đăng ký sở
hữu công nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thực hiện các thủ tục
sau đây:
a) Thông báo dự
định từ chối cấp văn bằng bảo hộ, trong đó phải nêu rõ lý do và ấn định thời
hạn để người nộp đơn có ý kiến phản đối dự định từ chối;
b) Thông báo từ
chối cấp văn bằng bảo hộ nếu người nộp đơn không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến
phản đối không xác đáng dự định từ chối quy định tại điểm a khoản này;
c) Cấp văn bằng
bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định
tại Điều 118 của Luật này nếu người nộp đơn có ý kiến xác đáng phản đối dự định
từ chối quy định tại điểm a khoản này.
4. Trong trường
hợp có phản đối về dự định cấp văn bằng bảo hộ, đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
tương ứng được thẩm định lại về những vấn đề bị phản đối.
Điều 118. Cấp văn bằng bảo hộ, đăng bạ
Đơn đăng ký sở
hữu công nghiệp không thuộc các trường hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ quy định
tại khoản 1, khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 117 của Luật này và người nộp đơn
nộp lệ phí thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định
cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.
Điều 119. Thời hạn xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
1. Đơn đăng ký sở
hữu công nghiệp được thẩm định hình thức trong thời hạn một tháng kể từ ngày
nộp đơn.
2. Đơn đăng ký sở
hữu công nghiệp được thẩm định nội dung trong thời hạn sau đây:
a) Đối với sáng
chế là mười hai tháng kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung
được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội
dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn;
b) Đối với kiểu
dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý là sáu tháng kể từ ngày công bố
đơn.
3. Thời hạn thẩm
định lại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bằng hai phần ba thời hạn thẩm định lần
đầu, đối với những vụ việc phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không vượt quá
thời hạn thẩm định lần đầu.
4. Thời gian dành
cho việc sửa đổi, bổ sung đơn không được tính vào các thời hạn quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều này.
MỤC 4
ĐƠN QUỐC TẾ VÀ XỬ LÝ ĐƠN QUỐC TẾ
ĐƠN QUỐC TẾ VÀ XỬ LÝ ĐƠN QUỐC TẾ
Điều 120. Đơn quốc tế và xử lý đơn quốc tế
1. Đơn đăng ký sở
hữu công nghiệp nộp theo các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên được gọi chung là đơn quốc tế.
2. Đơn quốc tế và
việc xử lý đơn quốc tế phải tuân thủ quy định của điều ước quốc tế có liên
quan.
3. Chính phủ
hướng dẫn thi hành quy định về đơn quốc tế và trình tự, thủ tục xử lý đơn quốc
tế của điều ước quốc tế có liên quan phù hợp với các nguyên tắc của Chương này.
CHƯƠNG IX
CHỦ SỞ HỮU, NỘI DUNG VÀ GIỚI HẠN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
CHỦ SỞ HỮU, NỘI DUNG VÀ GIỚI HẠN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
MỤC 1
CHỦ SỞ HỮU VÀ NỘI DUNG QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
CHỦ SỞ HỮU VÀ NỘI DUNG QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 121. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp
1. Chủ sở hữu
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là tổ chức, cá nhân được cơ
quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp tương
ứng.
Chủ sở hữu nhãn
hiệu là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn
hiệu hoặc có nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận
hoặc có nhãn hiệu nổi tiếng.
2. Chủ sở hữu tên
thương mại là tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên thương mại đó trong hoạt
động kinh doanh.
3. Chủ sở hữu bí
mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp
và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó. Bí mật kinh doanh mà bên làm
thuê, bên thực hiện nhiệm vụ được giao có được trong khi thực hiện công việc
được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc,
trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
4. Chủ sở hữu chỉ
dẫn địa lý của Việt Nam là Nhà nước.
Nhà nước trao
quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân tiến hành việc sản xuất sản
phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương tương ứng và đưa sản phẩm đó ra thị
trường. Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc trao
quyền quản lý chỉ dẫn địa lý cho tổ chức đại diện quyền lợi của tất cả các tổ
chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý.
Điều 122. Tác giả và quyền của tác giả sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, thiết kế bố trí
1. Tác giả sáng
chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là người trực tiếp sáng tạo ra đối
tượng sở hữu công nghiệp; trong trường hợp có hai người trở lên cùng nhau trực
tiếp sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp thì họ là đồng tác giả.
2. Quyền nhân
thân của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí gồm các quyền
sau đây:
a) Được ghi tên
là tác giả trong Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích,
Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí
mạch tích hợp bán dẫn;
b) Được nêu tên
là tác giả trong các tài liệu công bố, giới thiệu về sáng chế, kiểu dáng công
nghiệp, thiết kế bố trí.
3. Quyền tài sản
của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là quyền nhận thù
lao theo quy định tại Điều 135 của Luật này.
Điều 123. Quyền của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công
nghiệp
1. Chủ sở hữu đối
tượng sở hữu công nghiệp có các quyền tài sản sau đây:
a) Sử dụng, cho
phép người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 124
và Chương X của Luật này;
b) Ngăn cấm người
khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 125 của Luật
này;
c) Định đoạt đối
tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Chương X của Luật này.
2. Tổ chức, cá
nhân được Nhà nước trao quyền sử dụng, quyền quản lý chỉ dẫn địa lý theo quy
định tại khoản 4 Điều 121 của Luật này có các quyền sau đây:
a) Tổ chức được
trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền cho phép người khác sử dụng chỉ dẫn
địa lý đó theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Tổ chức, cá
nhân được trao quyền sử dụng hoặc tổ chức được trao quyền quản lý chỉ dẫn địa
lý có quyền ngăn cấm người khác sử dụng chỉ dẫn địa lý đó theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 124. Sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
1. Sử dụng sáng
chế là việc thực hiện các hành vi sau đây:
a) Sản xuất sản
phẩm được bảo hộ;
b) Áp dụng quy
trình được bảo hộ;
c) Khai thác công
dụng của sản phẩm được bảo hộ hoặc sản phẩm được sản xuất theo quy trình được
bảo hộ;
d) Lưu thông,
quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để lưu thông sản phẩm quy định tại điểm c khoản
này;
đ) Nhập khẩu sản
phẩm quy định tại điểm c khoản này.
2. Sử dụng kiểu
dáng công nghiệp là việc thực hiện các hành vi sau đây:
a) Sản xuất sản
phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ;
b) Lưu thông,
quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để lưu thông sản phẩm quy định tại điểm a khoản
này;
c) Nhập khẩu sản
phẩm quy định tại điểm a khoản này.
3. Sử dụng thiết
kế bố trí là việc thực hiện các hành vi sau đây:
a) Sao chép thiết
kế bố trí; sản xuất mạch tích hợp bán dẫn theo thiết kế bố trí được bảo hộ;
b) Bán, cho thuê,
quảng cáo, chào hàng hoặc tàng trữ các bản sao thiết kế bố trí, mạch tích hợp
bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí hoặc hàng hoá chứa mạch tích hợp bán dẫn
sản xuất theo thiết kế bố trí được bảo hộ;
c) Nhập khẩu bản
sao thiết kế bố trí, mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí hoặc
hàng hoá chứa mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí được bảo hộ.
4. Sử dụng bí mật
kinh doanh là việc thực hiện các hành vi sau đây:
a) Áp dụng bí mật
kinh doanh để sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ, thương mại hàng hoá;
b) Bán, quảng cáo
để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu sản phẩm được sản xuất do áp dụng bí mật
kinh doanh.
5. Sử dụng nhãn
hiệu là việc thực hiện các hành vi sau đây:
a) Gắn nhãn hiệu được
bảo hộ lên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch
vụ, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh;
b) Lưu thông,
chào bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán hàng hoá mang nhãn hiệu được bảo
hộ;
c) Nhập khẩu hàng
hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ.
6. Sử dụng tên
thương mại là việc thực hiện hành vi nhằm mục đích thương mại bằng cách dùng
tên thương mại để xưng danh trong các hoạt động kinh doanh, thể hiện tên thương
mại trong các giấy tờ giao dịch, biển hiệu, sản phẩm, hàng hoá, bao bì hàng hoá
và phương tiện cung cấp dịch vụ, quảng cáo.
7. Sử dụng chỉ
dẫn địa lý là việc thực hiện các hành vi sau đây:
a) Gắn chỉ dẫn
địa lý được bảo hộ lên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện kinh doanh, giấy
tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh;
b) Lưu thông,
chào bán, quảng cáo nhằm để bán, tàng trữ để bán hàng hoá có mang chỉ dẫn địa
lý được bảo hộ;
c) Nhập khẩu hàng
hoá có mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ.
Điều 125. Quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở
hữu công nghiệp
1. Chủ sở hữu đối
tượng sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng hoặc quyền
quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp nếu việc sử dụng đó không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều này.
2. Chủ sở hữu đối
tượng sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng hoặc quyền
quản lý chỉ dẫn địa lý không có quyền cấm người khác thực hiện hành vi thuộc
các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng sáng
chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí nhằm phục vụ nhu cầu cá nhân hoặc
mục đích phi thương mại hoặc nhằm mục đích đánh giá, phân tích, nghiên cứu,
giảng dạy, thử nghiệm, sản xuất thử hoặc thu thập thông tin để thực hiện thủ
tục xin phép sản xuất, nhập khẩu, lưu hành sản phẩm;
b) Lưu thông,
nhập khẩu, khai thác công dụng của sản phẩm được đưa ra thị trường, kể cả thị
trường nước ngoài một cách hợp pháp, trừ sản phẩm không phải do chính chủ sở
hữu nhãn hiệu hoặc người được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu đưa ra thị trường nước
ngoài;
c) Sử dụng sáng
chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí chỉ nhằm mục đích duy trì hoạt động
của các phương tiện vận tải của nước ngoài đang quá cảnh hoặc tạm thời nằm
trong lãnh thổ Việt Nam;
d) Sử dụng sáng
chế, kiểu dáng công nghiệp do người có quyền sử dụng trước thực hiện theo quy
định tại Điều 134 của Luật này;
đ) Sử dụng sáng
chế do người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện theo quy
định tại Điều 145 và Điều 146 của Luật này;
e) Sử dụng thiết
kế bố trí khi không biết hoặc không có nghĩa vụ phải biết thiết kế bố trí đó
được bảo hộ;
g) Sử dụng nhãn
hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu nhãn hiệu đó đã đạt
được sự bảo hộ một cách trung thực trước ngày nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
đó;
h) Sử dụng một
cách trung thực tên người, dấu hiệu mô tả chủng loại, số lượng, chất lượng,
công dụng, giá trị, nguồn gốc địa lý và các đặc tính khác của hàng hoá, dịch
vụ.
3. Chủ sở hữu bí
mật kinh doanh không có quyền cấm người khác thực hiện các hành vi sau đây:
a) Bộc lộ, sử
dụng bí mật kinh doanh thu được khi không biết và không có nghĩa vụ phải biết
bí mật kinh doanh đó do người khác thu được một cách bất hợp pháp;
b) Bộc lộ dữ liệu
bí mật nhằm bảo vệ công chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 128 của Luật này;
c) Sử dụng dữ
liệu bí mật quy định tại Điều 128 của Luật này không nhằm mục đích thương mại;
d) Bộc lộ, sử
dụng bí mật kinh doanh được tạo ra một cách độc lập;
đ) Bộc lộ, sử
dụng bí mật kinh doanh được tạo ra do phân tích, đánh giá sản phẩm được phân
phối hợp pháp với điều kiện người phân tích, đánh giá không có thoả thuận khác
với chủ sở hữu bí mật kinh doanh hoặc người bán hàng.
Điều 126. Hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
Các hành vi sau
đây bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí:
1. Sử dụng sáng
chế được bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ hoặc kiểu dáng công nghiệp
không khác biệt đáng kể với kiểu dáng đó, thiết kế bố trí được bảo hộ hoặc bất
kỳ phần nào có tính nguyên gốc của thiết kế bố trí đó trong thời hạn hiệu lực
của văn bằng bảo hộ mà không được phép của chủ sở hữu;
2. Sử dụng sáng
chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mà không trả tiền đền bù theo quy
định về quyền tạm thời quy định tại Điều 131 của Luật này.
Điều 127. Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh
1. Các hành vi
sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:
a) Tiếp cận, thu
thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo
mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;
b) Bộc lộ, sử
dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật
kinh doanh đó;
c) Vi phạm hợp
đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng
tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí
mật kinh doanh;
d) Tiếp cận, thu
thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp
phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo
mật của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Sử dụng, bộc
lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó
do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các
điểm a, b, c và d khoản này;
e) Không thực
hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128 của Luật này.
2. Người kiểm
soát hợp pháp bí mật kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm chủ sở
hữu bí mật kinh doanh, người được chuyển giao hợp pháp quyền sử dụng bí mật
kinh doanh, người quản lý bí mật kinh doanh.
Điều 128. Nghĩa vụ bảo mật dữ liệu thử nghiệm
1. Trong trường
hợp pháp luật có quy định người nộp đơn xin cấp phép kinh doanh, lưu hành dược
phẩm, nông hoá phẩm phải cung cấp kết quả thử nghiệm hoặc bất kỳ dữ liệu nào
khác là bí mật kinh doanh thu được do đầu tư công sức đáng kể và người nộp đơn
có yêu cầu giữ bí mật các thông tin đó thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép có
nghĩa vụ thực hiện các biện pháp cần thiết để các dữ liệu đó không bị sử dụng
nhằm mục đích thương mại không lành mạnh và không bị bộc lộ, trừ trường hợp
việc bộc lộ là cần thiết nhằm bảo vệ công chúng.
2. Kể từ khi dữ
liệu bí mật trong đơn xin cấp phép được nộp cho cơ quan có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều này đến hết năm năm kể từ ngày người nộp đơn được cấp phép, cơ
quan đó không được cấp phép cho bất kỳ người nào nộp đơn muộn hơn nếu trong đơn
sử dụng dữ liệu bí mật nêu trên mà không được sự đồng ý của người nộp dữ liệu
đó, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều 125 của Luật này.
Điều 129. Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên
thương mại và chỉ dẫn địa lý
1. Các hành vi
sau đây được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu thì bị coi
là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu:
a) Sử dụng dấu
hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng với hàng hoá,
dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó;
b) Sử dụng dấu
hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ tương tự hoặc liên
quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu
việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
c) Sử dụng dấu
hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng, tương tự
hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu
đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
d) Sử dụng dấu
hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch
nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hoá, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng
hoá, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hoá, dịch
vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng
có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá hoặc gây ấn tượng sai lệch về
mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.
2. Mọi hành vi sử
dụng chỉ dẫn thương mại trùng hoặc tương tự với tên thương mại của người khác
đã được sử dụng trước cho cùng loại sản phẩm, dịch vụ hoặc cho sản phẩm, dịch
vụ tương tự, gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động
kinh doanh dưới tên thương mại đó đều bị coi là xâm phạm quyền đối với tên
thương mại.
3. Các hành vi
sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ:
a) Sử dụng chỉ
dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm mặc dù có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa
lý mang chỉ dẫn địa lý, nhưng sản phẩm đó không đáp ứng các tiêu chuẩn về tính
chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;
b) Sử dụng chỉ
dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm tương tự với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý
nhằm mục đích lợi dụng danh tiếng, uy tín của chỉ dẫn địa lý;
c) Sử dụng bất kỳ
dấu hiệu nào trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm
không có nguồn gốc từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó làm cho người tiêu
dùng hiểu sai rằng sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực địa lý đó;
d) Sử dụng chỉ
dẫn địa lý được bảo hộ đối với rượu vang, rượu mạnh cho rượu vang, rượu mạnh
không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó,
kể cả trường hợp có nêu chỉ dẫn về nguồn gốc xuất xứ thật của hàng hoá hoặc chỉ
dẫn địa lý được sử dụng dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm hoặc được sử dụng kèm
theo các từ loại, kiểu, dạng, phỏng theo hoặc những từ tương tự như vậy.
Điều 130. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh
1. Các hành vi
sau đây bị coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh:
a) Sử dụng chỉ
dẫn thương mại gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, hoạt động kinh doanh, nguồn
gốc thương mại của hàng hoá, dịch vụ;
b) Sử dụng chỉ
dẫn thương mại gây nhầm lẫn về xuất xứ, cách sản xuất, tính năng, chất lượng,
số lượng hoặc đặc điểm khác của hàng hoá, dịch vụ; về điều kiện cung cấp hàng
hoá, dịch vụ;
c) Sử dụng nhãn
hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định
cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu sử dụng nhãn hiệu đó mà
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên, nếu người sử dụng là
người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu và việc sử dụng đó không
được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu và không có lý do chính đáng;
d) Đăng ký, chiếm
giữ quyền sử dụng hoặc sử dụng tên miền trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với
nhãn hiệu, tên thương mại được bảo hộ của người khác hoặc chỉ dẫn địa lý mà
mình không có quyền sử dụng nhằm mục đích chiếm giữ tên miền, lợi dụng hoặc làm
thiệt hại đến uy tín, danh tiếng của nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý
tương ứng.
2. Chỉ dẫn thương
mại quy định tại khoản 1 Điều này là các dấu hiệu, thông tin nhằm hướng dẫn
thương mại hàng hoá, dịch vụ, bao gồm nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng kinh
doanh, khẩu hiệu kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng bao bì của hàng hoá,
nhãn hàng hoá.
3. Hành vi sử
dụng chỉ dẫn thương mại quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các hành vi gắn
chỉ dẫn thương mại đó lên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện dịch vụ, giấy
tờ giao dịch kinh doanh, phương tiện quảng cáo; bán, quảng cáo để bán, tàng trữ
để bán, nhập khẩu hàng hoá có gắn chỉ dẫn thương mại đó.
Điều 131. Quyền tạm thời đối với sáng chế, kiểu dáng công
nghiệp, thiết kế bố trí
1. Trường hợp
người nộp đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp biết rằng sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp đang được người khác sử dụng nhằm mục đích thương mại và người
đó không có quyền sử dụng trước thì người nộp đơn có quyền thông báo bằng văn
bản cho người sử dụng về việc mình đã nộp đơn đăng ký, trong đó chỉ rõ ngày nộp
đơn và ngày công bố đơn trên Công báo sở hữu công nghiệp để người đó chấm dứt
việc sử dụng hoặc tiếp tục sử dụng.
2. Đối với thiết
kế bố trí đã được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai
thác thương mại trước ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch
tích hợp bán dẫn, nếu người có quyền đăng ký biết rằng thiết kế bố trí đó đang
được người khác sử dụng nhằm mục đích thương mại thì người đó có quyền thông
báo bằng văn bản về quyền đăng ký của mình đối với thiết kế bố trí đó cho người
sử dụng để người đó chấm dứt việc sử dụng thiết kế bố trí hoặc tiếp tục sử
dụng.
3. Trong trường
hợp đã được thông báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà người được
thông báo vẫn tiếp tục sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
thì khi Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích
hợp bán dẫn được cấp, chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố
trí có quyền yêu cầu người đã sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế
bố trí phải trả một khoản tiền đền bù tương đương với giá chuyển giao quyền sử
dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đó trong phạm vi và thời
hạn sử dụng tương ứng.
MỤC 2
GIỚI HẠN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
GIỚI HẠN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 132. Các yếu tố hạn chế quyền sở hữu công nghiệp
Theo quy định của
Luật này, quyền sở hữu công nghiệp có thể bị hạn chế bởi các yếu tố sau đây:
1. Quyền của
người sử dụng trước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp;
2. Các nghĩa vụ
của chủ sở hữu, bao gồm:
a) Trả thù lao
cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;
b) Sử dụng sáng
chế, nhãn hiệu.
3. Chuyển giao
quyền sử dụng sáng chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 133. Quyền sử dụng sáng chế nhân danh Nhà nước
1. Bộ, cơ quan
ngang bộ có quyền nhân danh Nhà nước sử dụng hoặc cho phép tổ chức, cá nhân
khác sử dụng sáng chế thuộc lĩnh vực quản lý của mình nhằm mục đích công cộng,
phi thương mại, phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng
cho nhân dân và đáp ứng các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội mà không cần sự
đồng ý của chủ sở hữu sáng chế hoặc người được chuyển giao quyền sử dụng sáng
chế theo hợp đồng độc quyền (sau đây gọi là người nắm độc quyền sử dụng sáng
chế) theo quy định tại Điều 145 và Điều 146 của Luật này.
2. Việc sử dụng
sáng chế quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được giới hạn trong phạm vi và điều
kiện chuyển giao quyền sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 146 của Luật này, trừ
trường hợp sáng chế được tạo ra bằng việc sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật,
kinh phí từ ngân sách nhà nước.
Điều 134. Quyền sử dụng trước đối với sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp
1. Trường hợp
trước ngày đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp được công bố mà có người
đã sử dụng hoặc chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sử dụng sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp đồng nhất với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp trong đơn đăng ký
nhưng được tạo ra một cách độc lập (sau đây gọi là người có quyền sử dụng
trước) thì sau khi văn bằng bảo hộ được cấp, người đó có quyền tiếp tục sử dụng
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp trong phạm vi và khối lượng đã sử dụng hoặc đã
chuẩn bị để sử dụng mà không phải xin phép hoặc trả tiền đền bù cho chủ sở hữu
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ. Việc thực hiện quyền của người sử
dụng trước sáng chế, kiểu dáng công nghiệp không bị coi là xâm phạm quyền của
chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp.
2. Người có quyền
sử dụng trước sáng chế, kiểu dáng công nghiệp không được phép chuyển giao quyền
đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển giao quyền đó kèm theo việc chuyển
giao cơ sở sản xuất, kinh doanh nơi sử dụng hoặc chuẩn bị sử dụng sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp. Người có quyền sử dụng trước không được mở rộng phạm vi,
khối lượng sử dụng nếu không được chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp
cho phép.
Điều 135. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
1. Chủ sở hữu
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí có nghĩa vụ trả thù lao cho
tác giả theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, trừ trường hợp các bên
có thoả thuận khác.
2. Mức thù lao
tối thiểu mà chủ sở hữu phải trả cho tác giả được quy định như sau:
a) 10% số tiền
làm lợi mà chủ sở hữu thu được do sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí;
b) 15% tổng số
tiền mà chủ sở hữu nhận được trong mỗi lần nhận tiền thanh toán do chuyển giao
quyền sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.
3. Trong trường
hợp sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được nhiều tác giả tạo ra,
mức thù lao quy định tại khoản 2 Điều này là mức dành cho tất cả các đồng tác
giả; các đồng tác giả tự thoả thuận việc phân chia số tiền thù lao do chủ sở
hữu chi trả.
4. Nghĩa vụ trả
thù lao cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí tồn tại
trong suốt thời hạn bảo hộ của sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố
trí.
Điều 136. Nghĩa vụ sử dụng sáng chế, nhãn hiệu
1. Chủ sở hữu
sáng chế có nghĩa vụ sản xuất sản phẩm được bảo hộ hoặc áp dụng quy trình được
bảo hộ để đáp ứng nhu cầu quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh
dưỡng cho nhân dân hoặc các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội. Khi có các nhu
cầu quy định tại khoản này mà chủ sở hữu sáng chế không thực hiện nghĩa vụ đó
thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể chuyển giao quyền sử dụng sáng chế
cho người khác mà không cần được phép của chủ sở hữu sáng chế theo quy định tại
Điều 145 và Điều 146 của Luật này.
2. Chủ sở hữu
nhãn hiệu có nghĩa vụ sử dụng liên tục nhãn hiệu đó. Trong trường hợp nhãn hiệu
không được sử dụng liên tục từ năm năm trở lên thì quyền sở hữu nhãn hiệu đó bị
chấm dứt hiệu lực theo quy định tại Điều 95 của Luật này.
Điều 137. Nghĩa vụ cho phép sử dụng sáng chế cơ bản nhằm sử dụng sáng chế
phụ thuộc
1. Sáng chế phụ
thuộc là sáng chế được tạo ra trên cơ sở một sáng chế khác (sau đây gọi là sáng
chế cơ bản) và chỉ có thể sử dụng được với điều kiện phải sử dụng sáng chế cơ
bản.
2. Trong trường
hợp chứng minh được sáng chế phụ thuộc tạo ra một bước tiến quan trọng về kỹ
thuật so với sáng chế cơ bản và có ý nghĩa kinh tế lớn, chủ sở hữu sáng chế phụ
thuộc có quyền yêu cầu chủ sở hữu sáng chế cơ bản chuyển giao quyền sử dụng
sáng chế cơ bản với giá cả và điều kiện thương mại hợp lý.
Trong trường hợp
chủ sở hữu sáng chế cơ bản không đáp ứng yêu cầu của chủ sở hữu sáng chế phụ
thuộc mà không có lý do chính đáng thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể
chuyển giao quyền sử dụng sáng chế đó cho chủ sở hữu sáng chế phụ thuộc mà
không cần được phép của chủ sở hữu sáng chế cơ bản theo quy định tại Điều 145
và Điều 146 của Luật này.
CHƯƠNG X
CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
MỤC 1
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 138. Quy định chung về chuyển nhượng quyền sở hữu
công nghiệp
1. Chuyển nhượng
quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển
giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác.
2. Việc chuyển
nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng
bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp).
Điều 139. Các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền
sở hữu công nghiệp
1. Chủ sở hữu
quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi
được bảo hộ.
2. Quyền đối với
chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng.
3. Quyền đối với
tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở
kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.
4. Việc chuyển
nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn
gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
5. Quyền đối với
nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối
với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.
Điều 140. Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu
công nghiệp
Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên và địa chỉ
đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
2. Căn cứ chuyển
nhượng;
3. Giá chuyển
nhượng;
4. Quyền và nghĩa
vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.
MỤC 2
CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 141. Quy định chung về chuyển quyền sử dụng đối tượng
sở hữu công nghiệp
1. Chuyển quyền
sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công
nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình.
2. Việc chuyển
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức
hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp).
Điều 142. Hạn chế việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở
hữu công nghiệp
1. Quyền sử dụng
chỉ dẫn địa lý, tên thương mại không được chuyển giao.
2. Quyền sử dụng
nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là
thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó.
3. Bên được
chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp
được bên chuyển quyền cho phép.
4. Bên được
chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hoá, bao bì
hàng hoá về việc hàng hoá đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu.
5. Bên được
chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa vụ sử dụng sáng
chế như chủ sở hữu sáng chế theo quy định tại khoản 1 Điều 136 của Luật này.
Điều 143. Các dạng hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp
Hợp đồng sử dụng
đối tượng sở hữu công nghiệp gồm các dạng sau đây:
1. Hợp đồng độc
quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bên được
chuyển quyền được độc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bên chuyển
quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp với bất
kỳ bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó nếu được
phép của bên được chuyển quyền;
2. Hợp đồng không
độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao quyền sử
dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, quyền
ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không độc quyền với người
khác;
3. Hợp đồng sử
dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thứ cấp là hợp đồng mà theo đó bên chuyển
quyền là người được chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó
theo một hợp đồng khác.
Điều 144. Nội dung hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp
1. Hợp đồng sử
dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và địa chỉ
đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
b) Căn cứ chuyển
giao quyền sử dụng;
c) Dạng hợp đồng;
d) Phạm vi chuyển
giao, gồm giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ;
đ) Thời hạn hợp
đồng;
e) Giá chuyển
giao quyền sử dụng;
g) Quyền và nghĩa
vụ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền.
2. Hợp đồng sử
dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không được có các điều khoản hạn chế bất hợp
lý quyền của bên được chuyển quyền, đặc biệt là các điều khoản không xuất phát
từ quyền của bên chuyển quyền sau đây:
a) Cấm bên được
chuyển quyền cải tiến đối tượng sở hữu công nghiệp, trừ nhãn hiệu; buộc bên được
chuyển quyền phải chuyển giao miễn phí cho bên chuyển quyền các cải tiến đối
tượng sở hữu công nghiệp do bên được chuyển quyền tạo ra hoặc quyền đăng ký sở
hữu công nghiệp, quyền sở hữu công nghiệp đối với các cải tiến đó;
b) Trực tiếp hoặc
gián tiếp hạn chế bên được chuyển quyền xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ được sản
xuất hoặc cung cấp theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp sang các
vùng lãnh thổ không phải là nơi mà bên chuyển quyền nắm giữ quyền sở hữu công
nghiệp tương ứng hoặc có độc quyền nhập khẩu hàng hoá đó;
c) Buộc bên được
chuyển quyền phải mua toàn bộ hoặc một tỷ lệ nhất định các nguyên liệu, linh
kiện hoặc thiết bị của bên chuyển quyền hoặc của bên thứ ba do bên chuyển quyền
chỉ định mà không nhằm mục đích bảo đảm chất lượng hàng hoá, dịch vụ do bên
được chuyển quyền sản xuất hoặc cung cấp;
d) Cấm bên được
chuyển quyền khiếu kiện về hiệu lực của quyền sở hữu công nghiệp hoặc quyền
chuyển giao của bên chuyển quyền.
3. Các điều khoản
trong hợp đồng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mặc nhiên bị
vô hiệu.
MỤC 3
BẮT BUỘC CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI VỚI SÁNG CHẾ
BẮT BUỘC CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI VỚI SÁNG CHẾ
Điều 145. Căn cứ bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối
với sáng chế
1. Trong các
trường hợp sau đây, quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân
khác sử dụng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
tại khoản 1 Điều 147 của Luật này mà không cần được sự đồng ý của người nắm độc
quyền sử dụng sáng chế:
a) Việc sử dụng
sáng chế nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ quốc phòng, an ninh,
phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp
thiết của xã hội;
b) Người nắm độc
quyền sử dụng sáng chế không thực hiện nghĩa vụ sử dụng sáng chế quy định tại
khoản 1 Điều 136 và khoản 5 Điều 142 của Luật này sau khi kết thúc bốn năm kể
từ ngày nộp đơn đăng ký sáng chế và kết thúc ba năm kể từ ngày cấp Bằng độc
quyền sáng chế;
c) Người có nhu
cầu sử dụng sáng chế không đạt được thoả thuận với người nắm độc quyền sử dụng
sáng chế về việc ký kết hợp đồng sử dụng sáng chế mặc dù trong một thời gian
hợp lý đã cố gắng thương lượng với mức giá và các điều kiện thương mại thoả
đáng;
d) Người nắm độc
quyền sử dụng sáng chế bị coi là thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm
theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
2. Người nắm độc
quyền sử dụng sáng chế có quyền yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng khi căn cứ
chuyển giao quy định tại khoản 1 Điều này không còn tồn tại và không có khả
năng tái xuất hiện với điều kiện việc chấm dứt quyền sử dụng đó không gây thiệt
hại cho người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế.
Điều 146. Điều kiện hạn chế quyền sử dụng sáng chế được
chuyển giao theo quyết định bắt buộc
1. Quyền sử dụng
sáng chế được chuyển giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phải phù hợp với các điều kiện sau đây:
a) Quyền sử dụng
được chuyển giao thuộc dạng không độc quyền;
b) Quyền sử dụng
được chuyển giao chỉ được giới hạn trong phạm vi và thời hạn đủ để đáp ứng mục
tiêu chuyển giao và chủ yếu để cung cấp cho thị trường trong nước, trừ trường
hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 145 của Luật này. Đối với sáng chế trong
lĩnh vực công nghệ bán dẫn thì việc chuyển giao quyền sử dụng chỉ nhằm mục đích
công cộng, phi thương mại hoặc nhằm xử lý hành vi hạn chế cạnh tranh theo quy
định của pháp luật về cạnh tranh;
c) Người được
chuyển giao quyền sử dụng không được chuyển nhượng quyền đó cho người khác, trừ
trường hợp chuyển nhượng cùng với cơ sở kinh doanh của mình và không được
chuyển giao quyền sử dụng thứ cấp cho người khác;
d) Người được chuyển
giao quyền sử dụng phải trả cho người nắm độc quyền sử dụng sáng chế một khoản
tiền đền bù thoả đáng tuỳ thuộc vào giá trị kinh tế của quyền sử dụng đó trong
từng trường hợp cụ thể phù hợp với khung giá đền bù do Chính phủ quy định.
2. Ngoài các điều
kiện quy định tại khoản 1 Điều này, quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao
trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 137 của Luật này còn phải đáp ứng
các điều kiện sau đây:
a) Người nắm độc
quyền sử dụng sáng chế cơ bản cũng được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế phụ
thuộc với những điều kiện hợp lý;
b) Người được
chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cơ bản không được chuyển nhượng quyền đó,
trừ trường hợp chuyển nhượng cùng với toàn bộ quyền đối với sáng chế phụ thuộc.
Điều 147. Thẩm quyền và thủ tục chuyển giao quyền sử dụng
sáng chế theo quyết định bắt buộc
1. Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trên cơ sở xem
xét yêu cầu được chuyển giao quyền sử dụng đối với trường hợp quy định tại các
điểm b, c và d khoản 1 Điều 145 của Luật này.
Bộ, cơ quan ngang
bộ ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của mình khi xảy ra trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 145
của Luật này trên cơ sở tham khảo ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Quyết định
chuyển giao quyền sử dụng sáng chế phải ấn định phạm vi và các điều kiện sử
dụng phù hợp với quy định tại Điều 146 của Luật này.
3. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế phải thông báo
ngay cho người nắm độc quyền sử dụng sáng chế về quyết định đó.
4. Quyết định
chuyển giao quyền sử dụng sáng chế hoặc từ chối chuyển giao quyền sử dụng sáng
chế có thể bị khiếu nại, bị khởi kiện theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy
định cụ thể thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế quy định tại
Điều này.
MỤC 4
ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 148. Hiệu lực của hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu
công nghiệp
1. Đối với các
loại quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở đăng ký theo quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 6 của Luật này, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công
nghiệp chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về
quyền sở hữu công nghiệp.
2. Đối với các
loại quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở đăng ký theo quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 6 của Luật này, hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp có hiệu lực theo thoả thuận giữa các bên, nhưng chỉ có giá trị pháp lý
đối với bên thứ ba khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở
hữu công nghiệp.
3. Hợp đồng sử
dụng đối tượng sở hữu công nghiệp mặc nhiên bị chấm dứt hiệu lực nếu quyền sở
hữu công nghiệp của bên giao bị chấm dứt.
Điều 149. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu
công nghiệp
Hồ sơ đăng ký hợp
đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu
công nghiệp bao gồm:
1. Tờ khai đăng
ký theo mẫu quy định;
2. Bản gốc hoặc
bản sao hợp lệ hợp đồng;
3. Bản gốc văn
bằng bảo hộ đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp;
4. Văn bản đồng ý
của các đồng chủ sở hữu, văn bản giải trình lý do không đồng ý của bất kỳ đồng
chủ sở hữu nào về việc chuyển giao quyền nếu quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở
hữu chung;
5. Chứng từ nộp
phí, lệ phí;
6. Giấy uỷ quyền
nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện.
Điều 150. Xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền
sở hữu công nghiệp
Trình tự, thủ tục
tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp,
hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp do Chính phủ quy định.
CHƯƠNG XI
ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 151. Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
1. Dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp bao gồm:
a) Đại diện cho
tổ chức, cá nhân trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác lập và bảo đảm
thực thi quyền sở hữu công nghiệp;
b) Tư vấn về vấn
đề liên quan đến thủ tục xác lập và thực thi quyền sở hữu công nghiệp;
c) Các dịch vụ
khác liên quan đến thủ tục xác lập và thực thi quyền sở hữu công nghiệp.
2. Đại diện sở
hữu công nghiệp gồm tổ chức kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (sau
đây gọi là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) và cá nhân hành nghề
đại diện sở hữu công nghiệp trong tổ chức đó (sau đây gọi là người đại diện sở
hữu công nghiệp).
Điều 152. Phạm vi quyền của đại diện sở hữu công nghiệp
1. Tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp chỉ được thực hiện các dịch vụ trong phạm vi
được uỷ quyền và được phép uỷ quyền lại cho tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp khác, nếu được sự đồng ý bằng văn bản của người uỷ quyền.
2. Tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp có quyền từ bỏ hoạt động đại diện sở hữu công
nghiệp nếu đã chuyển giao một cách hợp pháp công việc đại diện chưa hoàn tất
cho tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp khác.
3. Đại diện sở hữu
công nghiệp không được thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Đồng thời đại
diện cho các bên tranh chấp với nhau về quyền sở hữu công nghiệp;
b) Rút đơn yêu
cầu cấp văn bằng bảo hộ, tuyên bố từ bỏ sự bảo hộ, rút đơn khiếu nại về việc
xác lập quyền sở hữu công nghiệp nếu không được bên uỷ quyền đại diện cho phép;
c) Lừa dối hoặc
ép buộc khách hàng trong việc giao kết và thực hiện hợp đồng dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp.
Điều 153. Trách nhiệm của đại diện sở hữu công nghiệp
1. Đại diện sở
hữu công nghiệp có trách nhiệm sau đây:
a) Thông báo rõ
các khoản, các mức phí và lệ phí liên quan đến thủ tục xác lập và bảo đảm thực
thi quyền sở hữu công nghiệp, các khoản và các mức phí dịch vụ theo bảng phí
dịch vụ đã đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp;
b) Giữ bí mật
thông tin, tài liệu được giao liên quan đến vụ việc mà mình đại diện;
c) Thông tin
trung thực và đầy đủ mọi thông báo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xác lập và bảo đảm thực thi quyền sở hữu công nghiệp; giao kịp thời văn bằng
bảo hộ và các quyết định khác cho bên được đại diện;
d) Bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của bên được đại diện bằng cách đáp ứng kịp thời các yêu
cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo đảm thực thi quyền sở hữu
công nghiệp đối với bên được đại diện;
đ) Thông báo cho
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo đảm thực thi quyền sở hữu công
nghiệp mọi thay đổi về tên, địa chỉ và các thông tin khác của bên được đại diện
khi cần thiết.
2. Tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp phải chịu trách nhiệm dân sự đối với người được
đại diện về hoạt động đại diện do người đại diện sở hữu công nghiệp thực hiện
nhân danh tổ chức.
Điều 154. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp
Tổ chức đáp ứng
các điều kiện sau đây được kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp với
danh nghĩa tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp:
1. Là doanh
nghiệp, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được
thành lập và hoạt động hợp pháp;
2. Có chức năng
hoạt động dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được ghi nhận trong Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (sau đây gọi chung
là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);
3. Người đứng đầu
tổ chức hoặc người được người đứng đầu tổ chức uỷ quyền phải đáp ứng các điều
kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều
155 của Luật này.
Điều 155. Điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp
1. Cá nhân được
phép hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện
sau đây:
a) Có Chứng chỉ
hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
b) Hoạt động cho
một tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
2. Cá nhân đáp
ứng các điều kiện sau đây thì được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp:
a) Là công dân
Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Thường trú tại
Việt Nam;
c) Có bằng tốt
nghiệp đại học;
d) Đã trực tiếp
làm công tác pháp luật về sở hữu công nghiệp liên tục từ năm năm trở lên hoặc
đã trực tiếp làm công tác thẩm định các loại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại
cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công nghiệp liên tục từ năm năm trở lên
hoặc đã tốt nghiệp khoá đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được cơ quan có
thẩm quyền công nhận;
đ) Không phải là
công chức, viên chức đang làm việc tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập
và bảo đảm thực thi quyền sở hữu công nghiệp;
e) Đã đạt yêu cầu
tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do cơ quan có thẩm
quyền tổ chức.
3. Chính phủ quy
định cụ thể chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp, việc kiểm tra
nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp, cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp.
Điều 156. Ghi nhận, xoá tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, thu
hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
1. Tổ chức, cá
nhân đáp ứng các điều kiện kinh doanh, hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp quy định tại Điều 154 và Điều 155 của Luật này được cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về đại
diện sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp theo yêu
cầu của tổ chức, cá nhân đó.
2. Trường hợp có
căn cứ khẳng định đại diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện kinh
doanh, hành nghề quy định tại Điều 154 và Điều 155 của Luật này, cơ quan quản
lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp xoá tên đại diện sở hữu công nghiệp đó
trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở
hữu công nghiệp.
3. Tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 152 và Điều
153 của Luật này thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Người đại diện
sở hữu công nghiệp có sai phạm về chuyên môn, nghiệp vụ trong khi hành nghề
hoặc vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều 152 và điểm a khoản 1 Điều 153
của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị cảnh cáo, phạt
tiền, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
PHẦN THỨ TƯ
QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
CHƯƠNG XII
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều 157. Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền đối với giống
cây trồng
1. Tổ chức, cá
nhân được bảo hộ quyền đối với giống cây trồng là tổ chức, cá nhân chọn tạo
hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng hoặc đầu tư cho công tác chọn tạo
hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng hoặc được chuyển giao quyền đối
với giống cây trồng.
2. Tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức,
cá nhân nước ngoài thuộc nước có ký kết với Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thoả thuận về bảo hộ giống cây trồng; tổ chức, cá nhân nước ngoài có địa chỉ
thường trú tại Việt Nam hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại
Việt Nam.
Điều 158. Điều kiện chung đối với giống cây trồng được bảo
hộ
Giống cây trồng
được bảo hộ là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển,
thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn ban hành, có tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn
định và có tên phù hợp.
Điều 159. Tính mới của giống cây trồng
Giống cây trồng
được coi là có tính mới nếu vật liệu nhân giống hoặc sản phẩm thu hoạch của
giống cây trồng đó chưa được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 164 của
Luật này hoặc người được phép của người đó bán hoặc phân phối bằng cách khác
nhằm mục đích khai thác giống cây trồng trên lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp
đơn đăng ký một năm hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký sáu
năm đối với giống cây trồng thuộc loài thân gỗ và cây nho, bốn năm đối với
giống cây trồng khác.
Điều 160. Tính khác biệt của giống cây trồng
1. Giống cây
trồng được coi là có tính khác biệt nếu có khả năng phân biệt rõ ràng với các
giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi tại thời điểm nộp đơn hoặc ngày ưu
tiên nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên.
2. Giống cây
trồng được biết đến rộng rãi quy định tại khoản 1 Điều này là giống cây trồng
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Giống cây
trồng mà vật liệu nhân giống hoặc sản phẩm thu hoạch của giống đó đã được sử
dụng một cách rộng rãi trên thị trường ở bất kỳ quốc gia nào tại thời điểm nộp
đơn đăng ký bảo hộ;
b) Giống cây
trồng đã được bảo hộ hoặc được đăng ký vào Danh mục loài cây trồng ở bất kỳ
quốc gia nào;
c) Giống cây
trồng là đối tượng trong đơn đăng ký bảo hộ hoặc được đăng ký vào Danh mục loài
cây trồng ở bất kỳ quốc gia nào, nếu các đơn này không bị từ chối;
d) Giống cây
trồng mà bản mô tả chi tiết của giống đó đã được công bố.
Điều 161. Tính đồng nhất của giống cây trồng
Giống cây trồng
được coi là có tính đồng nhất nếu có sự biểu hiện như nhau về các tính trạng
liên quan, trừ những sai lệch trong phạm vi cho phép đối với một số tính trạng
cụ thể trong quá trình nhân giống.
Điều 162. Tính ổn định của giống cây trồng
Giống cây trồng
được coi là có tính ổn định nếu các tính trạng liên quan của giống cây trồng đó
vẫn giữ được các biểu hiện như mô tả ban đầu, không bị thay đổi sau mỗi vụ nhân
giống hoặc sau mỗi chu kỳ nhân giống trong trường hợp nhân giống theo chu kỳ.
Điều 163. Tên của giống cây trồng
1. Người đăng ký
phải đề xuất một tên phù hợp cho giống cây trồng với cùng một tên như tên đã
đăng ký ở bất kỳ quốc gia nào khi nộp đơn đăng ký bảo hộ.
2. Tên của giống
cây trồng được coi là phù hợp nếu tên đó có khả năng dễ dàng phân biệt được với
tên của các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi trong cùng một loài
hoặc loài tương tự.
3. Tên của giống
cây trồng không được coi là phù hợp trong các trường hợp sau đây:
a) Chỉ bao gồm
các chữ số, trừ trường hợp chữ số liên quan đến đặc tính hoặc sự hình thành
giống đó;
b) Vi phạm đạo
đức xã hội;
c) Dễ gây hiểu
nhầm về các đặc trưng, đặc tính của giống đó;
d) Dễ gây hiểu
nhầm về danh tính của tác giả;
đ) Trùng hoặc
tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đã
được bảo hộ trước ngày công bố đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng;
e) Trùng hoặc
tương tự với tên của sản phẩm thu hoạch từ giống cây trồng đó;
g) ảnh hưởng đến
quyền đã có trước của tổ chức, cá nhân khác.
4. Tổ chức, cá
nhân chào bán hoặc đưa ra thị trường vật liệu nhân giống của giống cây trồng
phải sử dụng tên giống cây trồng như tên đã ghi trong Bằng bảo hộ, kể cả sau
khi kết thúc thời hạn bảo hộ.
5. Khi tên giống
cây trồng được kết hợp với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại hoặc các chỉ dẫn
tương tự với tên giống cây trồng đã được đăng ký để chào bán hoặc đưa ra thị
trường thì tên đó vẫn phải có khả năng nhận biết một cách dễ dàng.
CHƯƠNG XIII
XÁC LẬP QUYỀN ĐỐI VỚI GIỒNG CẦY TRỒNG
XÁC LẬP QUYỀN ĐỐI VỚI GIỒNG CẦY TRỒNG
MỤC 1
XÁC LẬP QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
XÁC LẬP QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều 164. Đăng ký quyền đối với giống cây trồng
1. Để được bảo hộ
quyền đối với giống cây trồng, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc nộp đơn
đăng ký bảo hộ cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng.
2. Tổ chức, cá
nhân có quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng (sau đây gọi là người đăng ký)
bao gồm:
a) Tác giả trực
tiếp chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng bằng công sức và chi
phí của mình;
b) Tổ chức, cá
nhân đầu tư cho tác giả chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng
dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp có thoả thuận khác;
c) Tổ chức, cá
nhân được chuyển giao, thừa kế, kế thừa quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng.
3. Giống cây
trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển do sử dụng ngân sách nhà nước
hoặc từ dự án do Nhà nước quản lý thì quyền đối với giống cây trồng đó thuộc về
Nhà nước. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký quyền đối với giống cây trồng
quy định tại khoản này.
Điều 165. Cách thức nộp đơn đăng ký quyền đối với giống
cây trồng
1. Tổ chức, cá
nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có địa chỉ thường trú tại Việt Nam
hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại Việt Nam nộp đơn đăng ký
quyền đối với giống cây trồng (sau đây gọi là đơn đăng ký bảo hộ) trực tiếp
hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.
2. Tổ chức, cá
nhân nước ngoài không có địa chỉ thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở
sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại Việt Nam nộp đơn đăng ký bảo hộ thông
qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.
Điều 166. Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên đối với giống cây
trồng
1. Trường hợp có
từ hai người trở lên độc lập nộp đơn đăng ký bảo hộ vào các ngày khác nhau cho
cùng một giống cây trồng thì Bằng bảo hộ giống cây trồng chỉ có thể được cấp
cho người đăng ký hợp lệ sớm nhất.
2. Trường hợp có
nhiều đơn đăng ký bảo hộ cho cùng một giống cây trồng được nộp vào cùng một
ngày thì Bằng bảo hộ giống cây trồng chỉ có thể được cấp cho người nào đứng tên
nộp một đơn duy nhất theo sự thoả thuận của tất cả những người đăng ký; nếu
những người đăng ký không thoả thuận được thì cơ quan quản lý nhà nước về
quyền đối với giống cây trồng sẽ xem xét để cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng
trên cơ sở xác định người đầu tiên đã chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển
giống cây trồng đó.
Điều 167. Nguyên tắc ưu tiên đối với đơn đăng ký bảo hộ
1. Người đăng ký
có quyền yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký bảo hộ
được nộp trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ cùng
một giống cây trồng tại nước có ký kết với Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thoả thuận về bảo hộ giống cây trồng. Ngày nộp đơn đầu tiên không tính vào thời
hạn này.
2. Để được hưởng
quyền ưu tiên, người đăng ký phải thể hiện yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên
trong đơn đăng ký bảo hộ. Trong thời hạn chậm nhất là ba tháng, kể từ ngày nộp
đơn đăng ký, người đăng ký phải cung cấp bản sao các tài liệu về đơn đầu tiên
được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và các mẫu hoặc bằng chứng khác xác nhận
giống cây trồng ở hai đơn là một và phải nộp lệ phí. Người đăng ký có quyền
cung cấp thông tin, tài liệu hoặc vật liệu cần thiết cho cơ quan quản lý nhà
nước về quyền đối với giống cây trồng thẩm định theo quy định tại Điều 176 và
Điều 178 của Luật này trong thời hạn hai năm sau ngày kết thúc thời hạn hưởng
quyền ưu tiên hoặc trong thời hạn thích hợp tuỳ thuộc vào loài của giống cây
trồng trong đơn, sau khi đơn đầu tiên bị từ chối hoặc rút bỏ.
3. Đơn đăng ký
bảo hộ được hưởng quyền ưu tiên thì ngày ưu tiên là ngày nộp đơn đầu tiên.
4. Trong thời hạn
quy định tại khoản 1 Điều này, việc nộp một đơn khác hoặc công bố hoặc sử dụng
giống cây trồng là đối tượng của đơn đầu tiên không bị coi là căn cứ để từ chối
đơn đăng ký bảo hộ được hưởng quyền ưu tiên.
Điều 168. Bằng bảo hộ giống cây trồng và Sổ đăng ký quốc
gia về giống cây trồng được bảo hộ
1. Bằng bảo hộ
giống cây trồng ghi nhận tên giống và loài cây trồng, tên chủ sở hữu quyền đối
với giống cây trồng (sau đây gọi là chủ bằng bảo hộ), tên tác giả giống cây
trồng và thời hạn bảo hộ quyền đối với giống cây trồng.
2. Cơ quan quản
lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ghi nhận việc cấp Bằng bảo hộ và
nội dung Bằng bảo hộ vào Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ và
lưu giữ các thông tin đó.
Điều 169. Hiệu lực của Bằng bảo hộ giống cây trồng
1. Bằng bảo hộ
giống cây trồng có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
2. Bằng bảo hộ
giống cây trồng có hiệu lực kể từ ngày cấp đến hết hai mươi lăm năm đối với
giống cây thân gỗ và cây nho; đến hết hai mươi năm đối với các giống cây trồng
khác.
3. Bằng bảo hộ
giống cây trồng có thể bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ hiệu lực theo quy định tại Điều
170 và Điều 171 của Luật này.
Điều 170. Đình chỉ, phục hồi hiệu lực Bằng bảo hộ giống
cây trồng
1. Bằng bảo hộ
giống cây trồng có thể bị đình chỉ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Giống cây
trồng được bảo hộ không còn đáp ứng điều kiện về tính đồng nhất và tính ổn định
như tại thời điểm cấp Bằng;
b) Chủ bằng bảo
hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực theo quy định;
c) Chủ bằng bảo
hộ không cung cấp tài liệu, vật liệu nhân giống cần thiết để duy trì và lưu giữ
giống cây trồng theo quy định;
d) Chủ bằng bảo
hộ không thay đổi tên giống cây trồng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước
về quyền đối với giống cây trồng.
2. Trong các
trường hợp quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý
nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ra quyết định đình chỉ hiệu lực Bằng
bảo hộ giống cây trồng.
3. Trong trường
hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, khi hết thời hạn nộp lệ phí duy trì
hiệu lực, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ra quyết
định đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng kể từ ngày đầu tiên của năm
hiệu lực tiếp theo mà lệ phí duy trì hiệu lực không được nộp.
4. Trong trường
hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, mọi tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu
cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng đình chỉ hiệu lực
Bằng bảo hộ giống cây trồng.
Căn cứ vào kết
quả xem xét đơn yêu cầu đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng và ý kiến
của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây
trồng ra thông báo từ chối đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ hoặc ra quyết định
đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ.
5. Trong các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối
với giống cây trồng đăng thông báo trên tạp chí chuyên ngành và nêu rõ lý do
đình chỉ, đồng thời gửi thông báo cho chủ bằng bảo hộ. Trong thời hạn ba mươi
ngày, kể từ ngày thông báo, chủ bằng bảo hộ có quyền gửi đơn đề nghị được khắc
phục các lý do bị đình chỉ cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống
cây trồng và nộp lệ phí để phục hồi hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng. Trong
thời hạn chín mươi ngày kể từ ngày nộp đơn, chủ bằng bảo hộ phải khắc phục
những lý do bị đình chỉ đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c và d
khoản 1 Điều này. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng xem
xét phục hồi hiệu lực Bằng bảo hộ và thông báo trên tạp chí chuyên ngành.
Trong trường hợp
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng sẽ
được phục hồi sau khi chủ sở hữu chứng minh được giống đã đáp ứng các điều kiện
về tính đồng nhất và tính ổn định và được cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối
với giống cây trồng xác nhận.
Điều 171. Huỷ bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng
1. Bằng bảo hộ
giống cây trồng bị hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn đăng ký
bảo hộ giống cây trồng do người không có quyền đăng ký đứng tên, trừ trường hợp
quyền đối với giống cây trồng được chuyển lại cho người có quyền đăng ký;
b) Giống cây
trồng được bảo hộ không đáp ứng các điều kiện về tính mới hoặc tính khác biệt
tại thời điểm cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng;
c) Giống cây
trồng không đáp ứng các điều kiện về tính đồng nhất hoặc tính ổn định trong
trường hợp Bằng bảo hộ giống cây trồng được cấp dựa trên kết quả khảo nghiệm kỹ
thuật do người đăng ký thực hiện.
2. Trong thời hạn
hiệu lực của Bằng bảo hộ giống cây trồng, mọi tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu
cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng hủy bỏ hiệu lực Bằng
bảo hộ giống cây trồng.
Căn cứ vào kết
quả xem xét đơn yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng và ý kiến
của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây
trồng ra thông báo từ chối huỷ bỏ hoặc ra quyết định huỷ bỏ hiệu lực Bằng bảo
hộ giống cây trồng.
3. Trong trường
hợp Bằng bảo hộ giống cây trồng bị huỷ bỏ, mọi giao dịch phát sinh trên cơ sở
giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ đó bị vô hiệu. Việc xử lý giao dịch vô
hiệu thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự.
Điều 172. Sửa đổi, cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng
1. Chủ bằng bảo
hộ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng
thay đổi, sửa chữa sai sót liên quan đến tên và địa chỉ của chủ bằng bảo hộ với
điều kiện phải nộp phí, lệ phí. Trong trường hợp những sai sót này là do cơ
quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng gây ra thì cơ quan quản
lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng phải sửa chữa, chủ bằng bảo hộ
không phải nộp phí, lệ phí.
2. Chủ bằng bảo
hộ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng
cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng với
điều kiện phải nộp phí, lệ phí.
Điều 173. Công bố quyết định liên quan đến Bằng bảo hộ
giống cây trồng
Quyết định về
việc cấp, cấp lại, đình chỉ, hủy bỏ, sửa đổi Bằng bảo hộ giống cây trồng được
cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng công bố trên tạp chí
chuyên ngành về giống cây trồng trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày ra
quyết định.
MỤC 2
ĐƠN VÀ THỦ TỤC XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ BẢO HỘ
ĐƠN VÀ THỦ TỤC XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ BẢO HỘ
Điều 174. Đơn đăng ký bảo hộ
1. Đơn đăng ký
bảo hộ gồm các tài liệu sau đây:
a) Tờ khai đăng
ký theo mẫu quy định;
b) ảnh chụp, tờ
khai kỹ thuật theo mẫu quy định;
c) Giấy uỷ quyền,
nếu đơn được nộp thông qua đại diện;
d) Tài liệu chứng
minh quyền đăng ký, nếu người đăng ký là người được chuyển giao quyền đăng
ký;
đ) Tài liệu chứng
minh quyền ưu tiên, nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
e) Chứng từ nộp
phí, lệ phí.
2. Đơn đăng ký
bảo hộ và các giấy tờ giao dịch giữa người đăng ký và cơ quan quản lý nhà nước
về quyền đối với giống cây trồng phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài
liệu sau đây có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng
Việt khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng yêu cầu:
a) Giấy uỷ quyền;
b) Tài liệu chứng
minh quyền đăng ký;
c) Tài liệu chứng
minh quyền ưu tiên;
d) Các tài liệu
khác để bổ trợ cho đơn.
3. Tài liệu chứng
minh quyền ưu tiên của đơn đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng gồm:
a) Bản sao đơn
hoặc các đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan nhận đơn;
b) Giấy chuyển
giao, thừa kế, kế thừa quyền ưu tiên, nếu quyền đó được thụ hưởng từ người
khác.
4. Mỗi đơn chỉ
được đăng ký bảo hộ cho một giống cây trồng.
Điều 175. Tiếp nhận đơn đăng ký bảo hộ, ngày nộp đơn
1. Đơn đăng ký
bảo hộ chỉ được cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng tiếp
nhận khi có đủ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 174 của Luật này.
2. Ngày nộp đơn
là ngày đơn được cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng tiếp
nhận.
Điều 176. Thẩm định hình thức đơn đăng ký bảo hộ
1. Cơ quan quản
lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thẩm định hình thức đơn trong thời
hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đơn để xác định tính hợp lệ của đơn.
2. Đơn đăng ký
bảo hộ được coi là không hợp lệ trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn không đáp
ứng các yêu cầu về hình thức theo quy định;
b) Giống cây
trồng nêu trong đơn không thuộc loài cây trồng có tên trong Danh mục loài cây
trồng được bảo hộ;
c) Đơn do người
không có quyền đăng ký nộp, kể cả trường hợp quyền đăng ký thuộc nhiều tổ
chức, cá nhân, nhưng một hoặc nhiều người trong số đó không đồng ý thực hiện
việc đăng ký.
3. Cơ quan quản
lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Thông báo từ
chối chấp nhận đơn đối với các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2
Điều này, trong đó nêu rõ lý do từ chối;
b) Thông báo cho
người đăng ký khắc phục những thiếu sót trong trường hợp quy định tại điểm a
khoản 2 Điều này và ấn định trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được
thông báo, người đăng ký phải khắc phục các thiếu sót đó;
c) Thông báo từ
chối chấp nhận đơn, nếu người đăng ký không khắc phục thiếu sót hoặc không có
ý kiến xác đáng phản đối thông báo quy định tại điểm b khoản này;
d) Thông báo chấp
nhận đơn, yêu cầu người đăng ký gửi mẫu giống đến cơ sở khảo nghiệm để tiến
hành khảo nghiệm kỹ thuật và thực hiện thủ tục quy định tại Điều 178 của Luật
này nếu đơn hợp lệ hoặc người đăng ký khắc phục thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có
ý kiến xác đáng phản đối thông báo quy định tại điểm b khoản này.
Điều 177. Công bố đơn đăng ký bảo hộ
1. Trường hợp đơn
được chấp nhận hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây
trồng công bố đơn hợp lệ trên tạp chí chuyên ngành về giống cây trồng trong
thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày đơn được chấp nhận.
2. Nội dung công
bố đơn gồm số đơn, ngày nộp đơn, đại diện (nếu có), người đăng ký, chủ sở hữu,
tên giống cây trồng, tên loài cây trồng, ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ.
Điều 178. Thẩm định nội dung đơn đăng ký bảo hộ
1. Cơ quan quản
lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thẩm định nội dung đối với đơn được
chấp nhận là hợp lệ. Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Thẩm định tính
mới và tên gọi phù hợp của giống cây trồng;
b) Thẩm định kết
quả khảo nghiệm kỹ thuật đối với giống cây trồng.
2. Khảo nghiệm kỹ
thuật là tiến hành các thí nghiệm nhằm xác định tính khác biệt, tính đồng nhất
và tính ổn định của giống cây trồng.
Việc khảo nghiệm
kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân có năng lực
tiến hành khảo nghiệm giống cây trồng thực hiện theo quy định của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
Cơ quan quản lý
nhà nước về quyền đối với giống cây trồng có thể sử dụng kết quả khảo nghiệm kỹ
thuật đã có trước đó.
3. Thời hạn thẩm
định kết quả khảo nghiệm kỹ thuật là chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được kết
quả khảo nghiệm kỹ thuật.
Điều 179. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký bảo hộ
1. Trước khi cơ
quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thông báo từ chối cấp
Bằng bảo hộ giống cây trồng hoặc quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng,
người đăng ký có các quyền sau đây:
a) Sửa đổi, bổ sung
đơn nhưng không được làm thay đổi bản chất đơn đăng ký bảo hộ;
b) Yêu cầu ghi
nhận thay đổi tên, địa chỉ của người đăng ký;
c) Yêu cầu ghi
nhận thay đổi người đăng ký do chuyển nhượng đơn theo hợp đồng hoặc thừa kế,
kế thừa;
2. Người yêu cầu
thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này phải nộp phí, lệ phí.
Điều 180. Rút đơn đăng ký bảo hộ
1. Trước khi cơ
quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng quyết định cấp hay từ
chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng, người đăng ký có quyền rút đơn đăng ký
bảo hộ. Yêu cầu rút đơn phải được lập thành văn bản.
2. Từ thời điểm
người đăng ký rút đơn đăng ký bảo hộ, mọi thủ tục tiếp theo liên quan đến đơn
đó bị chấm dứt; các khoản phí, lệ phí đã nộp liên quan đến những thủ tục chưa
bắt đầu tiến hành được hoàn trả theo yêu cầu của người đăng ký.
Điều 181. Ý kiến của người thứ ba về việc cấp Bằng bảo hộ
giống cây trồng
Kể từ ngày đơn
đăng ký bảo hộ giống cây trồng được công bố trên tạp chí chuyên ngành về giống
cây trồng đến trước khi ra quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng, bất kỳ
người thứ ba nào cũng có quyền có ý kiến về việc cấp Bằng bảo hộ giống cây
trồng với cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng. ý kiến
phải được lập thành văn bản và kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh.
Điều 182. Từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng
Đơn đăng ký bảo
hộ bị từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng trong trường hợp giống cây trồng
không đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 176 và Điều 178 của Luật
này. Trong trường hợp từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng, cơ quan quản lý
nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thực hiện các thủ tục sau đây:
1. Thông báo về
dự định từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng, trong đó phải nêu rõ lý do và
ấn định thời hạn để người đăng ký khắc phục thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối
dự định từ chối;
2. Thông báo từ
chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng nếu người đăng ký không khắc phục được
các thiếu sót và không có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối quy định tại
khoản 1 Điều này;
3. Thực hiện các
thủ tục quy định tại Điều 183 của Luật này, nếu người đăng ký khắc phục được
các thiếu sót hoặc có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều 183. Cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng
Trong trường hợp
đơn đăng ký bảo hộ không bị từ chối theo quy định tại Điều 182 của Luật này và
người đăng ký nộp lệ phí thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống
cây trồng quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng và ghi nhận vào Sổ đăng ký
quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ.
Điều 184. Khiếu nại việc cấp hoặc từ chối cấp Bằng bảo hộ
giống cây trồng
1. Người đăng ký
và bất kỳ người thứ ba nào đều có quyền khiếu nại quyết định cấp hoặc từ chối
cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng.
2. Việc giải
quyết khiếu nại quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng
được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
CHƯƠNG XIV
NỘI DUNG VÀ GIỚI HẠN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
NỘI DUNG VÀ GIỚI HẠN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
MỤC 1
NỘI DUNG QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
NỘI DUNG QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều 185. Quyền tác giả giống cây trồng
Tác giả giống cây
trồng có các quyền sau đây:
1. Được ghi tên
với danh nghĩa là tác giả trong Bằng bảo hộ giống cây trồng, Sổ đăng ký quốc
gia về giống cây trồng được bảo hộ và trong các tài liệu công bố về giống cây
trồng;
2. Nhận thù lao
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 191 của Luật này.
Điều 186. Quyền của chủ bằng bảo hộ
1. Chủ bằng bảo
hộ có quyền sử dụng hoặc cho phép người khác sử dụng các quyền sau đây liên
quan đến vật liệu nhân giống của giống đã được bảo hộ:
a) Sản xuất hoặc
nhân giống;
b) Chế biến nhằm
mục đích nhân giống;
c) Chào hàng;
d) Bán hoặc thực
hiện các hoạt động tiếp cận thị trường khác;
đ) Xuất khẩu;
e) Nhập khẩu;
g) Lưu giữ để
thực hiện các hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này.
2. Ngăn cấm người
khác sử dụng giống cây trồng theo quy định tại Điều 188 của Luật này.
3. Để thừa kế, kế
thừa quyền đối với giống cây trồng và chuyển giao quyền đối với giống cây trồng
theo quy định tại Chương XV của Luật này.
Điều 187. Mở rộng quyền của chủ bằng bảo hộ
Quyền của chủ
bằng bảo hộ được mở rộng đối với các giống cây trồng sau đây:
1. Giống cây
trồng có nguồn gốc từ giống cây trồng được bảo hộ, trừ trường hợp giống cây
trồng được bảo hộ có nguồn gốc từ một giống cây trồng đã được bảo hộ khác.
Giống cây trồng
được coi là có nguồn gốc từ giống được bảo hộ nếu giống cây trồng đó vẫn giữ
lại biểu hiện của các tính trạng chủ yếu thu được từ kiểu gen hoặc sự phối hợp
các kiểu gen của giống được bảo hộ, trừ những khác biệt là kết quả của sự tác
động vào giống được bảo hộ;
2. Giống cây
trồng không khác biệt rõ ràng với giống cây trồng đã được bảo hộ;
3. Giống cây
trồng mà việc sản xuất đòi hỏi phải sử dụng lặp lại giống cây trồng đã được bảo
hộ.
Điều 188. Hành vi xâm phạm quyền đối với giống cây trồng
Các hành vi sau
đây bị coi là xâm phạm quyền của chủ bằng bảo hộ:
1. Khai thác, sử
dụng các quyền của chủ bằng bảo hộ mà không được phép của chủ bằng bảo hộ;
2. Sử dụng tên
giống cây trồng mà tên đó trùng hoặc tương tự với tên giống cây trồng đã được
bảo hộ cho giống cây trồng cùng loài hoặc loài liên quan gần gũi với giống cây
trồng đã được bảo hộ;
3. Sử dụng giống
cây trồng đã được bảo hộ mà không trả tiền đền bù theo quy định tại Điều 189
của Luật này.
Điều 189. Quyền tạm thời đối với giống cây trồng
1. Quyền tạm thời
đối với giống cây trồng là quyền của người đăng ký bảo hộ giống cây trồng phát
sinh từ ngày đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng được công bố đến ngày cấp Bằng
bảo hộ giống cây trồng. Trong trường hợp giống cây trồng không được cấp Bằng
bảo hộ thì người đăng ký bảo hộ không có quyền này.
2. Trong trường
hợp người đăng ký biết giống cây trồng đăng ký bảo hộ đang được người khác sử
dụng nhằm mục đích thương mại thì người đăng ký bảo hộ giống cây trồng có quyền
thông báo bằng văn bản cho người sử dụng về việc đã nộp đơn đăng ký bảo hộ
giống cây trồng, trong đó ghi rõ ngày nộp đơn và ngày mà đơn đăng ký bảo hộ
giống cây trồng được công bố để người đó chấm dứt việc sử dụng giống cây trồng
hoặc tiếp tục sử dụng.
3. Trong trường
hợp đã được thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều này mà người được thông
báo vẫn tiếp tục sử dụng giống cây trồng thì khi Bằng bảo hộ giống cây trồng
được cấp, chủ bằng bảo hộ có quyền yêu cầu người đã sử dụng giống cây trồng
phải trả một khoản tiền đền bù tương đương với giá chuyển giao quyền sử dụng
giống cây trồng đó trong phạm vi và thời hạn sử dụng tương ứng.
MỤC 2
GIỚI HẠN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
GIỚI HẠN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều 190. Hạn chế quyền của chủ bằng bảo hộ giống cây
trồng
1. Các hành vi
sau đây không bị coi là xâm phạm quyền đối với giống cây trồng đã được bảo hộ:
a) Sử dụng giống
cây trồng phục vụ nhu cầu cá nhân và phi thương mại;
b) Sử dụng giống
cây trồng nhằm mục đích lai tạo để nghiên cứu khoa học;
c) Sử dụng giống
cây trồng để tạo ra giống cây trồng mới khác biệt với giống cây trồng đã được
bảo hộ;
d) Hộ sản xuất cá
thể sử dụng sản phẩm thu hoạch từ giống cây trồng được bảo hộ để tự nhân giống
và gieo trồng cho vụ sau trên diện tích đất của mình.
2. Quyền đối với
giống cây trồng không được áp dụng đối với các hành vi liên quan đến vật liệu
của giống cây trồng được bảo hộ do chủ bằng bảo hộ hoặc người được chủ bằng bảo
hộ cho phép bán hoặc bằng cách khác đưa ra thị trường Việt Nam hoặc thị trường
nước ngoài, trừ các hành vi sau đây:
a) Liên quan đến
việc nhân tiếp giống cây trồng đó;
b) Liên quan đến
việc xuất khẩu các vật liệu của giống cây trồng có khả năng nhân giống vào
những nước không bảo hộ các chi hoặc loài cây trồng đó, trừ trường hợp xuất
khẩu vật liệu nhằm mục đích tiêu dùng.
Điều 191. Nghĩa vụ của chủ bằng bảo hộ và tác giả giống
cây trồng
1. Chủ bằng bảo
hộ có các nghĩa vụ sau đây:
a) Trả thù lao
cho tác giả giống cây trồng theo thoả thuận; trường hợp không có thoả thuận thì
mức trả thù lao phải tuân theo quy định của pháp luật;
b) Nộp lệ phí duy
trì hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng theo quy định;
c) Lưu giữ giống
cây trồng được bảo hộ, cung cấp vật liệu nhân giống của giống cây trồng được
bảo hộ cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng và duy trì
tính ổn định của giống cây trồng được bảo hộ theo quy định.
2. Tác giả giống
cây trồng có nghĩa vụ giúp chủ bằng bảo hộ duy trì vật liệu nhân giống của
giống cây trồng được bảo hộ.
CHƯƠNG XV
CHUYỂN GIAO QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
CHUYỂN GIAO QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Điều 192. Chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng
1. Chuyển giao
quyền sử dụng giống cây trồng là việc chủ bằng bảo hộ cho phép người khác thực
hiện một hoặc một số hành vi thuộc quyền sử dụng đối với giống cây trồng của
mình.
2. Trường hợp
quyền sử dụng giống cây trồng thuộc đồng sở hữu thì việc chuyển giao quyền sử
dụng cho người khác phải được sự đồng ý của tất cả các đồng chủ sở hữu.
3. Việc chuyển
giao quyền sử dụng giống cây trồng phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng
bằng văn bản.
4. Hợp đồng
chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng không được có những điều khoản hạn
chế bất hợp lý quyền của bên nhận chuyển giao quyền sử dụng, đặc biệt là những
điều khoản hạn chế không xuất phát từ quyền của bên chuyển giao quyền sử dụng
đối với giống cây trồng tương ứng hoặc không nhằm bảo vệ các quyền đó.
Điều 193. Quyền của các bên trong hợp đồng chuyển giao
quyền sử dụng
1. Bên chuyển
giao quyền sử dụng có quyền cho phép hoặc không cho phép bên nhận chuyển giao
quyền sử dụng chuyển giao lại quyền sử dụng cho bên thứ ba.
2. Bên nhận
chuyển giao quyền sử dụng có các quyền sau đây:
a) Chuyển giao
quyền sử dụng cho bên thứ ba, nếu được bên giao quyền sử dụng cho phép;
b) Yêu cầu bên
giao quyền sử dụng thực hiện các biện pháp cần thiết phù hợp để chống lại các
hành vi xâm phạm của bên thứ ba gây thiệt hại cho mình;
c) Tiến hành các
biện pháp cần thiết để ngăn chặn các hành vi xâm phạm của bên thứ ba, nếu trong
thời hạn ba tháng, kể từ ngày nhận được yêu cầu của bên chuyển giao quyền sử
dụng không thực hiện yêu cầu quy định tại điểm b khoản này.
Điều 194. Chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng
1. Chuyển nhượng
quyền đối với giống cây trồng là việc chủ bằng bảo hộ giống cây trồng chuyển
giao toàn bộ quyền đối với giống cây trồng đó cho bên nhận chuyển nhượng. Bên
nhận chuyển nhượng trở thành chủ bằng bảo hộ giống cây trồng kể từ ngày hợp
đồng chuyển nhượng được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với
giống cây trồng theo thủ tục do pháp luật quy định.
2. Trường hợp
quyền đối với giống cây trồng thuộc đồng sở hữu thì việc chuyển nhượng cho
người khác phải được sự đồng ý của tất cả các đồng chủ sở hữu.
3. Việc chuyển
nhượng quyền đối với giống cây trồng phải được thực hiện dưới hình thức hợp
đồng bằng văn bản.
Điều 195. Căn cứ và điều kiện bắt buộc chuyển giao quyền
sử dụng giống cây trồng
1. Trong các trường
hợp sau đây, quyền sử dụng giống cây trồng được chuyển giao cho tổ chức, cá
nhân khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
khoản 1 Điều 196 của Luật này mà không cần được sự đồng ý của chủ bằng bảo hộ
hoặc người được chủ bằng bảo hộ chuyển giao quyền sử dụng độc quyền (sau đây
gọi là người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng):
a) Việc sử dụng
giống cây trồng nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ nhu cầu quốc
phòng, an ninh, an ninh lương thực và dinh dưỡng cho nhân dân hoặc đáp ứng các
nhu cầu cấp thiết của xã hội;
b) Người có nhu
cầu và năng lực sử dụng giống cây trồng không đạt được thoả thuận với người
nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng về việc ký kết hợp đồng sử dụng giống cây
trồng mặc dù trong một thời gian hợp lý đã cố gắng thương lượng với mức giá và
các điều kiện thương mại thoả đáng;
c) Người nắm độc
quyền sử dụng giống cây trồng bị coi là thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh bị
cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
2. Người nắm độc
quyền sử dụng giống cây trồng có quyền yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng khi căn
cứ chuyển giao quy định tại khoản 1 Điều này không còn tồn tại và không có khả
năng tái xuất hiện với điều kiện việc chấm dứt quyền sử dụng đó không gây thiệt
hại cho người được chuyển giao quyền sử dụng.
3. Quyền sử dụng
giống cây trồng được chuyển giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phải phù hợp với các điều kiện sau đây:
a) Quyền sử dụng
được chuyển giao không phải là quyền độc quyền;
b) Quyền sử dụng
được chuyển giao chỉ được giới hạn trong phạm vi và thời hạn đủ để đáp ứng
mục đích chuyển giao và chủ yếu để cung cấp cho thị trường trong nước, trừ trường
hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
c) Người được
chuyển giao quyền sử dụng không được chuyển nhượng quyền đó cho người khác,
trừ trường hợp chuyển nhượng cùng với cơ sở kinh doanh của mình và không được
chuyển giao quyền sử dụng thứ cấp cho người khác;
d) Người được
chuyển giao quyền sử dụng phải đền bù thoả đáng cho người nắm độc quyền sử dụng
giống cây trồng tuỳ thuộc vào giá trị kinh tế của quyền sử dụng đó trong từng
trường hợp cụ thể, phù hợp với khung giá đền bù do Chính phủ quy định.
4. Chính phủ quy
định cụ thể các trường hợp bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với giống cây
trồng và khung giá đền bù quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
Điều 196. Thẩm quyền và thủ tục chuyển giao quyền sử dụng
giống cây trồng theo quyết định bắt buộc
1. Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây
trồng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình trên cơ sở xem xét yêu cầu được
chuyển giao quyền sử dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 195 của
Luật này.
Bộ, cơ quan ngang
bộ ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của mình trên cơ sở tham khảo ý kiến của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 195 của Luật
này.
2. Quyết định
chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng phải ấn định phạm vi và các điều kiện
sử dụng phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 195 của Luật này.
3. Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng phải thông
báo ngay cho người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng về quyết định đó.
4. Quyết định
chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng hoặc từ chối chuyển giao quyền sử
dụng giống cây trồng có thể bị khiếu nại, bị khởi kiện theo quy định của pháp
luật.
5. Chính phủ quy
định cụ thể thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đối với giống cây trồng quy định
tại Điều này.
Điều 197. Quyền của chủ bằng bảo hộ trong trường hợp bị
bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng
Chủ bằng bảo hộ
bị bắt buộc phải chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng có các quyền sau đây:
1. Nhận đền bù
tương ứng với giá trị kinh tế của quyền sử dụng đó hoặc tương đương với giá
chuyển giao quyền sử dụng theo hợp đồng có phạm vi và thời hạn tương ứng;
2. Yêu cầu cơ
quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng sửa đổi, đình chỉ hiệu
lực, huỷ bỏ hiệu lực của việc chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng khi điều kiện
dẫn đến việc chuyển giao đó đã chấm dứt và việc sửa đổi, huỷ bỏ, đình chỉ hiệu
lực đó không gây thiệt hại cho người được chuyển giao quyền sử dụng bắt buộc.
PHẦN THỨ NĂM
BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
CHƯƠNG XVI
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BẢO VỆ QUYỀN
SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Điều 198. Quyền tự bảo vệ
1. Chủ thể quyền
sở hữu trí tuệ có quyền áp dụng các biện pháp sau đây để bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ của mình:
a) áp dụng biện
pháp công nghệ nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
b) Yêu cầu tổ
chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải chấm dứt hành vi
xâm phạm, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại;
c) Yêu cầu cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo
quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Khởi kiện ra
tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
2. Tổ chức, cá
nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc phát hiện hành
vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã
hội có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
3. Tổ chức, cá
nhân bị thiệt hại hoặc có khả năng bị thiệt hại do hành vi cạnh tranh không
lành mạnh có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp
dân sự quy định tại Điều 202 của Luật này và các biện pháp hành chính theo quy
định của pháp luật về cạnh tranh.
Điều 199. Biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
1. Tổ chức, cá
nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác thì tuỳ
theo tính chất, mức độ xâm phạm, có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành
chính hoặc hình sự.
2. Trong trường
hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp
tạm thời, biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở
hữu trí tuệ, biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính theo quy định
của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 200. Thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
1. Trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan Toà án, Thanh tra, Quản lý thị
trường, Hải quan, Công an, Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử lý hành vi
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
2. Việc áp dụng
biện pháp dân sự, hình sự thuộc thẩm quyền của Toà án. Trong trường hợp cần
thiết, Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp
luật.
3. Việc áp dụng
biện pháp hành chính thuộc thẩm quyền của các cơ quan Thanh tra, Công an, Quản
lý thị trường, Hải quan, Uỷ ban nhân dân các cấp. Trong trường hợp cần thiết,
các cơ quan này có thể áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành
chính theo quy định của pháp luật.
4. Việc áp dụng
biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ
thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan.
Điều 201. Giám định về sở hữu trí tuệ
1. Giám định về
sở hữu trí tuệ là việc tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sử dụng kiến thức, nghiệp
vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến vụ việc
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
2. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có quyền trưng
cầu giám định về sở hữu trí tuệ khi giải quyết vụ việc mà mình đang thụ lý.
3. Chủ thể quyền
sở hữu trí tuệ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan có quyền yêu cầu giám định
về sở hữu trí tuệ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
4. Chính phủ quy
định cụ thể hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ.
CHƯƠNG XVII
XỬ LÝ XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU
TRÍ TUỆ BẰNG BIỆN PHÁP DÂN SỰ
Điều 202. Các biện pháp dân sự
Toà án áp dụng
các biện pháp dân sự sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ:
1. Buộc chấm dứt
hành vi xâm phạm;
2. Buộc xin lỗi,
cải chính công khai;
3. Buộc thực hiện
nghĩa vụ dân sự;
4. Buộc bồi
thường thiệt hại;
5. Buộc tiêu huỷ
hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với
hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản
xuất, kinh doanh hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm
ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.
Điều 203. Quyền và nghĩa vụ chứng minh của đương sự
1. Nguyên đơn và
bị đơn trong vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có quyền và nghĩa vụ chứng
minh theo quy định tại Điều 79 của Bộ luật tố tụng dân sự và theo quy định tại
Điều này.
2. Nguyên đơn
chứng minh mình là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ bằng một trong các chứng cứ sau
đây:
a) Bản sao Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, văn
bằng bảo hộ; bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về quyền tác giả, quyền liên
quan, Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, Sổ đăng ký quốc gia về giống
cây trồng được bảo hộ;
b) Chứng cứ cần
thiết để chứng minh căn cứ phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan trong
trường hợp không có Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan; chứng cứ cần thiết để chứng minh quyền đối với bí mật kinh
doanh, tên thương mại, nhãn hiệu nổi tiếng;
c) Bản sao hợp
đồng sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong trường hợp quyền sử dụng được
chuyển giao theo hợp đồng.
3. Nguyên đơn
phải cung cấp các chứng cứ về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc hành
vi cạnh tranh không lành mạnh.
4. Trong vụ kiện
về xâm phạm quyền đối với sáng chế là một quy trình sản xuất sản phẩm, bị đơn
phải chứng minh sản phẩm của mình được sản xuất theo một quy trình khác với quy
trình được bảo hộ trong các trường hợp sau đây:
a) Sản phẩm được
sản xuất theo quy trình được bảo hộ là sản phẩm mới;
b) Sản phẩm được
sản xuất theo quy trình được bảo hộ không phải là sản phẩm mới nhưng chủ sở hữu
sáng chế cho rằng sản phẩm do bị đơn sản xuất là theo quy trình được bảo hộ và
mặc dù đã sử dụng các biện pháp thích hợp nhưng vẫn không thể xác định được quy
trình do bị đơn sử dụng.
5. Trong trường
hợp một bên trong vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ chứng minh được chứng
cứ thích hợp để chứng minh cho yêu cầu của mình bị bên kia kiểm soát do đó
không thể tiếp cận được thì có quyền yên cầu Toà án buộc bên kiểm soát chứng cứ
phải đưa ra chứng cứ đó.
6. Trong trường
hợp có yêu cầu bồi thường thiệt hại thì nguyên đơn phải chứng minh thiệt hại
thực tế đã xảy ra và nêu căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại theo quy định
tại Điều 205 của Luật này.
Điều 204. Nguyên tắc xác định thiệt hại do xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ
1. Thiệt hại do
hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:
a) Thiệt hại về
vật chất bao gồm các tổn thất về tài sản, mức giảm sút về thu nhập, lợi nhuận,
tổn thất về cơ hội kinh doanh, chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt
hại;
b) Thiệt hại về
tinh thần bao gồm các tổn thất về danh dự, nhân phẩm, uy tín, danh tiếng và
những tổn thất khác về tinh thần gây ra cho tác giả của tác phẩm văn học, nghệ
thuật, khoa học; người biểu diễn; tác giả của sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí, giống cây trồng.
2. Mức độ thiệt
hại được xác định trên cơ sở các tổn thất thực tế mà chủ thể quyền sở hữu trí
tuệ phải chịu do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây ra.
Điều 205. Căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại do xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ
1. Trong trường
hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã gây
thiệt hại về vật chất cho mình thì có quyền yêu cầu Toà án quyết định mức bồi
thường theo một trong các căn cứ sau đây:
a) Tổng thiệt hại
vật chất tính bằng tiền cộng với khoản lợi nhuận mà bị đơn đã thu được do thực
hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nếu khoản lợi nhuận bị giảm sút của
nguyên đơn chưa được tính vào tổng thiệt hại vật chất;
b) Giá chuyển
giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ với giả định bị đơn được nguyên đơn
chuyển giao quyền sử dụng đối tượng đó theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu
trí tuệ trong phạm vi tương ứng với hành vi xâm phạm đã thực hiện;
c) Trong trường
hợp không thể xác định được mức bồi thường thiệt hại về vật chất theo các căn
cứ quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì mức bồi thường thiệt hại về vật
chất do Toà án ấn định, tuỳ thuộc vào mức độ thiệt hại, nhưng không quá năm
trăm triệu đồng.
2. Trong trường
hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã gây
thiệt hại về tinh thần cho mình thì có quyền yêu cầu Toà án quyết định mức bồi
thường trong giới hạn từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, tuỳ thuộc vào
mức độ thiệt hại.
3. Ngoài khoản
bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, chủ thể quyền sở
hữu trí tuệ có quyền yêu cầu Toà án buộc tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ phải thanh toán chi phí hợp lý để thuê luật sư.
Điều 206. Quyền yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp
tạm thời
1. Khi khởi kiện
hoặc sau khi khởi kiện, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu Toà án áp
dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong các trường hợp sau đây:
a) Đang có nguy
cơ xảy ra thiệt hại không thể khắc phục được cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ;
b) Hàng hoá bị
nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc chứng cứ liên quan đến hành vi xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ có nguy cơ bị tẩu tán hoặc bị tiêu huỷ nếu không được
bảo vệ kịp thời.
2. Toà án quyết
định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu
trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều này trước khi nghe ý kiến của bên bị áp dụng
biện pháp đó.
Điều 207. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Các biện pháp
khẩn cấp tạm thời sau đây được áp dụng đối với hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện sản xuất, kinh doanh
hàng hoá đó:
a) Thu giữ;
b) Kê biên;
c) Niêm phong;
cấm thay đổi hiện trạng; cấm di chuyển;
d) Cấm chuyển
dịch quyền sở hữu.
2. Các biện pháp
khẩn cấp tạm thời khác được áp dụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Điều 208. Nghĩa vụ của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Người yêu cầu
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ chứng minh quyền yêu cầu theo
quy định tại khoản 1 Điều 206 của Luật này bằng các tài liệu, chứng cứ quy định
tại khoản 2 Điều 203 của Luật này.
2. Người yêu cầu
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại gây ra cho
người bị áp dụng biện pháp đó trong trường hợp người đó không xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ. Để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ này, người yêu cầu áp dụng biện pháp
khẩn cấp tạm thời phải nộp khoản bảo đảm bằng một trong các hình thức sau đây:
a) Khoản tiền
bằng 20% giá trị hàng hoá cần áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc tối
thiểu hai mươi triệu đồng nếu không thể xác định được giá trị hàng hóa đó;
b) Chứng từ bảo
lãnh của ngân hàng hoặc của tổ chức tín dụng khác.
Điều 209. Huỷ bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Toà án ra
quyết định huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng trong các trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 122 của Bộ luật tố tụng dân sự và trong trường
hợp người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời chứng minh được việc áp dụng
biện pháp khẩn cấp tạm thời là không có căn cứ xác đáng.
2. Trong trường
hợp huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, Toà án phải xem xét để trả lại cho
người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khoản bảo đảm quy định tại
khoản 2 Điều 208 của Luật này. Trong trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn
cấp tạm thời không có căn cứ xác đáng và gây thiệt hại cho người bị áp dụng
biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Toà án buộc người yêu cầu phải bồi thường thiệt
hại.
Điều 210. Thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp
tạm thời
Thẩm quyền, thủ
tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thực hiện theo quy định tại Chương VIII,
Phần thứ nhất của Bộ luật tố tụng dân sự.
CHƯƠNG XVIII
XỬ LÝ XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ BẰNG BIỆN PHÁP HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH SỰ, KIỂM SOÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU LIÊN QUAN ĐẾN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
XỬ LÝ XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ BẰNG BIỆN PHÁP HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH SỰ, KIỂM SOÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU LIÊN QUAN ĐẾN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
MỤC 1
XỬ LÝ XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ BẰNG BIỆN PHÁP HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH SỰ
XỬ LÝ XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ BẰNG BIỆN PHÁP HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH SỰ
Điều 211. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt
hành chính
1. Các hành vi
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ sau đây bị xử phạt hành chính:
a) Thực hiện hành
vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã
hội;
b) Không chấm dứt
hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ mặc dù đã được chủ thể quyền sở hữu trí
tuệ thông báo bằng văn bản yêu cầu chấm dứt hành vi đó;
c) Sản xuất, nhập
khẩu, vận chuyển, buôn bán hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định tại
Điều 213 của Luật này hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này;
d) Sản xuất, nhập
khẩu, vận chuyển, buôn bán vật mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý trùng hoặc
tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ hoặc
giao cho người khác thực hiện hành vi này.
2. Chính phủ quy
định cụ thể về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt hành chính,
hình thức, mức phạt và thủ tục xử phạt các hành vi đó.
3. Tổ chức, cá
nhân thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh về sở hữu trí tuệ thì bị xử
phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
Điều 212. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử lý
hình sự
Cá nhân thực hiện
hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy
cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự.
Điều 213. Hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ
1. Hàng hoá giả
mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này bao gồm hàng hoá giả mạo nhãn
hiệu và giả mạo chỉ dẫn địa lý (sau đây gọi là hàng hoá giả mạo nhãn hiệu) quy
định tại khoản 2 Điều này và hàng hoá sao chép lậu quy định tại khoản 3 Điều
này.
2. Hàng hoá giả
mạo nhãn hiệu là hàng hoá, bao bì của hàng hoá có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng
hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho
chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức
quản lý chỉ dẫn địa lý.
3. Hàng hoá sao
chép lậu là bản sao được sản xuất mà không được phép của chủ thể quyền tác giả
hoặc quyền liên quan.
Điều 214. Các hình thức xử phạt hành chính và biện pháp
khắc phục hậu quả
1. Tổ chức, cá
nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều
211 của Luật này bị buộc phải chấm dứt hành vi xâm phạm và bị áp dụng một trong
các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Tuỳ theo tính
chất, mức độ xâm phạm, tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ còn có
thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tịch thu hàng
hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng
chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ;
b) Đình chỉ có
thời hạn hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đã xảy ra vi phạm.
3. Ngoài các hình
thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ còn có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp khắc
phục hậu quả sau đây:
a) Buộc tiêu huỷ
hoặc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng
hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử
dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ với
điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở
hữu trí tuệ;
b) Buộc đưa ra
khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hoá quá cảnh xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
hoặc buộc tái xuất đối với hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, phương tiện,
nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh
hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ sau khi đã loại bỏ các yếu tố vi phạm trên
hàng hoá.
4. Mức tiền phạt
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được ấn định ít nhất bằng giá trị hàng hoá
vi phạm đã phát hiện được và nhiều nhất không vượt quá năm lần giá trị hàng hoá
vi phạm đã phát hiện được.
Chính phủ quy
định cụ thể cách xác định giá trị hàng hóa vi phạm.
Điều 215. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính
1. Trong các
trường hợp sau đây, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp
dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính quy định tại khoản 2
Điều này:
a) Hành vi xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ có nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho người
tiêu dùng hoặc cho xã hội;
b) Tang vật vi
phạm có nguy cơ bị tẩu tán hoặc cá nhân, tổ chức vi phạm có biểu hiện trốn
tránh trách nhiệm;
c) Nhằm bảo đảm
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
2. Biện pháp ngăn
chặn và bảo đảm xử phạt hành chính được áp dụng theo thủ tục hành chính đối với
hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:
a) Tạm giữ người;
b) Tạm giữ hàng
hoá, tang vật, phương tiện vi phạm;
c) Khám người;
d) Khám phương
tiện vận tải, đồ vật; khám nơi cất giấu hàng hoá, tang vật, phương tiện vi phạm
về sở hữu trí tuệ;
đ) Các biện pháp
ngăn chặn hành chính khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính.
MỤC 2
KIỂM SOÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU LIÊN QUAN ĐẾN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
KIỂM SOÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU LIÊN QUAN ĐẾN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Điều 216. Biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ
1. Các biện pháp
kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ bao gồm:
a) Tạm dừng làm
thủ tục hải quan đối với hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
b) Kiểm tra, giám
sát để phát hiện hàng hoá có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
2. Tạm dừng làm
thủ tục hải quan đối với hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là
biện pháp được tiến hành theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ nhằm thu
thập thông tin, chứng cứ về lô hàng để chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện
quyền yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền và yêu cầu áp dụng các biện pháp
khẩn cấp tạm thời hoặc các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính.
3. Kiểm tra, giám
sát để phát hiện hàng hoá có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là biện
pháp được tiến hành theo đề nghị của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ nhằm thu thập
thông tin để thực hiện quyền yêu cầu áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải
quan.
4. Trong quá
trình thực hiện biện pháp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, nếu phát
hiện hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 213 của Luật này
thì cơ quan hải quan có quyền và có trách nhiệm áp dụng biện pháp hành chính để
xử lý theo quy định tại Điều 214 và Điều 215 của Luật này.
Điều 217. Nghĩa vụ của người yêu cầu áp dụng biện pháp
kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ
1. Người yêu cầu
áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu
trí tuệ có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chứng minh
mình là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ bằng các tài liệu, chứng cứ quy định tại
khoản 2 Điều 203 của Luật này;
b) Cung cấp đầy
đủ thông tin để xác định hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
hoặc để phát hiện hàng hoá có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
c) Nộp đơn cho cơ
quan hải quan và nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
d) Bồi thường
thiệt hại và thanh toán các chi phí phát sinh cho người bị áp dụng biện pháp
kiểm soát trong trường hợp hàng hoá bị kiểm soát không xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ.
2. Để bảo đảm
thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, người yêu cầu áp dụng
biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan phải nộp khoản bảo đảm bằng một trong
các hình thức sau đây:
a) Khoản tiền
bằng 20% giá trị lô hàng cần áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan
hoặc tối thiểu hai mươi triệu đồng nếu không thể xác định được giá trị lô hàng
đó;
b) Chứng từ bảo
lãnh của ngân hàng hoặc của tổ chức tín dụng khác.
Điều 218. Thủ tục áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục
hải quan
1. Khi người yêu
cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại
Điều 217 của Luật này thì cơ quan hải quan ra quyết định tạm dừng làm thủ tục
hải quan đối với lô hàng.
2. Thời hạn tạm
dừng làm thủ tục hải quan là mười ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.
Trong trường hợp người yêu cầu tạm dừng có lý do chính đáng thì thời hạn này có
thể kéo dài, nhưng không được quá hai mươi ngày làm việc với điều kiện người
yêu cầu tạm dừng thủ tục hải quan phải nộp thêm khoản bảo đảm quy định tại
khoản 2 Điều 217 của Luật này.
3. Khi kết thúc
thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục
hải quan không khởi kiện dân sự và cơ quan hải quan không quyết định thụ lý vụ
việc theo thủ tục xử lý vi phạm hành chính đối với người xuất khẩu, nhập khẩu
lô hàng thì cơ quan hải quan có trách nhiệm sau đây:
a) Tiếp tục làm
thủ tục hải quan cho lô hàng;
b) Buộc người yêu
cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan phải bồi thường cho chủ lô hàng toàn bộ thiệt
hại do yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng gây ra và phải thanh
toán các chi phí lưu kho bãi, bảo quản hàng hóa và các chi phí phát sinh khác
cho cơ quan hải quan và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy
định của pháp luật về hải quan;
c) Hoàn trả cho
người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan khoản tiền bảo đảm còn lại sau khi
đã thực hiện xong nghĩa vụ bồi thường và thanh toán các chi phí quy định tại
điểm b khoản này.
Điều 219. Kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hoá có dấu
hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
Trong trường hợp
chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có đề nghị kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng
hoá có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thì khi phát hiện lô hàng có dấu
hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, cơ quan hải quan phải thông báo ngay cho
người đó. Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày được thông báo, nếu người
đề nghị không yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng bị phát
hiện và cơ quan hải quan không quyết định xem xét việc áp dụng biện pháp xử lý
hành chính quy định tại Điều 214 và Điều 215 của Luật này thì cơ quan hải quan
có trách nhiệm tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng
.
PHẦN THỨ SÁU
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 220. Điều khoản chuyển tiếp
1. Quyền tác giả,
quyền liên quan được bảo hộ theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực
trước ngày Luật này có hiệu lực, nếu còn thời hạn bảo hộ vào ngày Luật này có
hiệu lực thì được tiếp tục bảo hộ theo quy định của Luật này.
2. Đơn đăng ký
quyền tác giả, quyền liên quan, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công
nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá, thiết kế bố trí, giống
cây trồng đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền trước ngày Luật này có hiệu lực
được tiếp tục xử lý theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực tại
thời điểm nộp đơn.
3. Mọi quyền và
nghĩa vụ theo văn bằng bảo hộ được cấp theo quy định của pháp luật có hiệu lực
trước ngày Luật này có hiệu lực và các thủ tục duy trì, gia hạn, sửa đổi,
chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng quyền sở hữu, giải quyết tranh chấp
liên quan đến văn bằng bảo hộ đó được áp dụng theo quy định của Luật này, trừ quy
định về căn cứ huỷ bỏ hiệu lực các văn bằng bảo hộ thì chỉ áp dụng quy định của
các văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ.
4. Bí mật kinh
doanh và tên thương mại đã tồn tại và được bảo hộ theo Nghị định số
54/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ về bảo hộ quyền sở hữu
công nghiệp đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại và bảo hộ
quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan tới sở hữu công nghiệp tiếp
tục được bảo hộ theo quy định của Luật này.
5. Kể từ ngày
Luật này có hiệu lực, chỉ dẫn địa lý, kể cả chỉ dẫn địa lý được bảo hộ theo
Nghị định quy định tại khoản 4 Điều này chỉ được bảo hộ sau khi đã được đăng ký
theo quy định của Luật này.
Điều 221. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006.
Điều 222. Hướng dẫn thi hành
Chính phủ, Toà án
nhân dân tối cao quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.
Luật này đã
được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8
thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét
cảm ơn bạn đã đóng góp cho BLOG ngày càng hoàn thiện!